Bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện cho người lao động: Quy định chi tiết 2026

Bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện cho người lao động: Quy định chi tiết 2026

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/20268 phút đọc

Tổng quan về bảo hiểm xã hội tại Việt Nam

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách an sinh xã hội cốt lõi của Nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi gặp các rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc tử vong. Hệ thống BHXH tại Việt Nam được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025), thay thế Luật BHXH 2014, cùng các nghị định và thông tư hướng dẫn thi hành.

Trong thực tiễn tư vấn tại Luật Taga, chúng tôi nhận thấy rất nhiều doanh nghiệp và người lao động vẫn còn lúng túng trong việc phân biệt giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, cũng như chưa nắm rõ quyền lợi mà mình được hưởng. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết cả hai loại hình bảo hiểm xã hội, giúp bạn có cái nhìn toàn diện và chính xác nhất.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Theo Điều 3 Luật BHXH 2024, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được mở rộng đáng kể so với Luật BHXH 2014, bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên (trước đây là từ 03 tháng)
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương
  • Chủ hộ kinh doanh (đối tượng mới bổ sung theo Luật BHXH 2024)
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề

Lưu ý quan trọng: Luật BHXH 2024 đã bổ sung đối tượng là chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh. Đây là thay đổi lớn, ảnh hưởng đến hàng triệu hộ kinh doanh trên cả nước.

Các chế độ BHXH bắt buộc

Người tham gia BHXH bắt buộc được hưởng 05 chế độ chính:

STTChế độNội dung chính
1Ốm đauHưởng trợ cấp khi nghỉ việc do ốm đau, chăm con ốm
2Thai sảnNghỉ thai sản, trợ cấp sinh con, nhận nuôi con nuôi
3Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệpTrợ cấp khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
4Hưu tríLương hưu hàng tháng khi đủ điều kiện
5Tử tuấtTrợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng hoặc một lần

Mức đóng BHXH bắt buộc hiện hành

Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH 2024Nghị định 115/2015/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung).

Cụ thể, tỷ lệ đóng như sau:

Loại bảo hiểmNgười sử dụng lao độngNgười lao độngTổng cộng
BHXH (hưu trí, tử tuất)14%8%22%
BHXH (ốm đau, thai sản)3%0%3%
BHXH (tai nạn LĐ, bệnh NN)0,5%0%0,5%
BHYT3%1,5%4,5%
BHTN1%1%2%
Tổng21,5%10,5%32%

Mức trần đóng BHXH: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở (đối với khu vực nhà nước) hoặc 20 lần mức lương tối thiểu vùng (đối với khu vực tư nhân). Mức sàn không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Quyền lợi chi tiết từng chế độ

Chế độ ốm đau

Theo Điều 25-29 Luật BHXH 2024, người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi:

  • Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc
  • Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  • Nghỉ việc chăm con dưới 07 tuổi bị ốm đau

Mức hưởng: 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ. Thời gian hưởng tối đa phụ thuộc vào thời gian đóng BHXH và điều kiện làm việc:

  • Đóng dưới 15 năm: tối đa 30 ngày/năm (điều kiện bình thường) hoặc 40 ngày/năm (nghề nặng nhọc, độc hại)
  • Đóng từ 15 đến dưới 30 năm: tối đa 40 ngày/năm hoặc 50 ngày/năm
  • Đóng từ 30 năm trở lên: tối đa 60 ngày/năm hoặc 70 ngày/năm

Chế độ thai sản

Theo Điều 32-39 Luật BHXH 2024:

  • Thời gian nghỉ: Lao động nữ được nghỉ 06 tháng trước và sau khi sinh; trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng
  • Mức hưởng: 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ
  • Trợ cấp một lần khi sinh con: 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con
  • Lao động nam: Được nghỉ 05 ngày làm việc khi vợ sinh thường; 07 ngày khi vợ sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi

Chế độ hưu trí

Đây là chế độ quan trọng nhất, theo Điều 64-75 Luật BHXH 2024:

Điều kiện hưởng lương hưu:

  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019: Nam đủ 61 tuổi (năm 2026), nữ đủ 56 tuổi 08 tháng (năm 2026), tăng dần đến khi nam đủ 62 tuổi và nữ đủ 60 tuổi
  • Đủ 15 năm đóng BHXH trở lên (giảm từ 20 năm theo Luật BHXH 2014 – đây là thay đổi rất quan trọng của Luật mới)

Mức hưởng lương hưu:

  • Người đóng đủ 20 năm BHXH: hưởng 45% mức bình quân tiền lương đóng BHXH
  • Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng được cộng thêm 2% (đối với nam) hoặc theo lộ trình (đối với nữ)
  • Mức tối đa: 75% mức bình quân tiền lương đóng BHXH
  • Người đóng từ 15 năm đến dưới 20 năm: hưởng mức thấp hơn theo quy định cụ thể

Ví dụ thực tế: Anh Nguyễn Văn A, 61 tuổi, đã đóng BHXH 28 năm với mức lương bình quân 15 triệu đồng/tháng. Mức lương hưu = 45% + (28 - 20) × 2% = 61% × 15.000.000 = 9.150.000 đồng/tháng.

BHXH một lần – Quy định mới

Đây là vấn đề được quan tâm nhiều nhất. Theo Luật BHXH 2024, chính sách BHXH một lần có sự thay đổi đáng kể nhằm hạn chế tình trạng rút BHXH một lần:

  • Người bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/07/2025 trở đi: Không được hưởng BHXH một lần (trừ trường hợp đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ năm đóng, ra nước ngoài định cư, hoặc mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng)
  • Người đã tham gia BHXH trước ngày 01/07/2025: Vẫn được rút BHXH một lần sau 12 tháng không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và không tham gia BHXH tự nguyện, nhưng chỉ được rút tối đa 50% tổng thời gian đã đóng (phần còn lại được bảo lưu để hưởng chế độ sau này)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đối tượng tham gia

Theo Điều 5 Luật BHXH 2024, BHXH tự nguyện dành cho công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên mà không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

  • Nông dân, ngư dân, tiểu thương
  • Người lao động tự do
  • Người đã nghỉ việc chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu
  • Sinh viên, học sinh từ đủ 15 tuổi
  • Bất kỳ công dân nào có nhu cầu

Chế độ được hưởng

Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng 02 chế độ:

  • Hưu trí: Tương tự như BHXH bắt buộc
  • Tử tuất: Trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất

Điểm mới của Luật BHXH 2024: Bổ sung chế độ thai sản cho người tham gia BHXH tự nguyện. Lao động nữ khi sinh con sẽ được hưởng trợ cấp bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con (nếu đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh).

Mức đóng BHXH tự nguyện

Người tham gia BHXH tự nguyện được tự chọn mức đóng dựa trên thu nhập tháng do mình lựa chọn:

  • Mức đóng: 22% × mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn
  • Mức thu nhập tối thiểu: Bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn
  • Mức thu nhập tối đa: Bằng 20 lần mức lương cơ sở

Phương thức đóng linh hoạt:

  • Đóng hàng tháng
  • Đóng 03 tháng một lần
  • Đóng 06 tháng một lần
  • Đóng 12 tháng một lần
  • Đóng một lần cho nhiều năm về sau (tối đa 05 năm)
  • Đóng một lần cho những năm còn thiếu (đối với người đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng, tối đa 10 năm)

Hỗ trợ tiền đóng từ Nhà nước

Nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện cho người tham gia theo mức:

Đối tượngMức hỗ trợ
Hộ nghèo30% mức đóng theo mức chuẩn hộ nghèo
Hộ cận nghèo25% mức đóng theo mức chuẩn hộ nghèo
Các đối tượng khác10% mức đóng theo mức chuẩn hộ nghèo

Thời gian hỗ trợ tùy theo ngân sách từng địa phương, nhưng không quá 10 năm.

So sánh BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện

Tiêu chíBHXH bắt buộcBHXH tự nguyện
Đối tượngNgười có hợp đồng lao động, cán bộ, công chức...Công dân từ 15 tuổi không thuộc diện bắt buộc
Số chế độ05 chế độ02 chế độ (bổ sung thai sản từ 2025)
Mức đóngTheo lương thực tế, NLĐ + NSDLĐ cùng đóng22% thu nhập tự chọn, tự đóng
Trách nhiệm đóngBắt buộc, NSDLĐ phải đóngTự nguyện
Hỗ trợ Nhà nướcKhôngCó (10-30%)
Phương thức đóngHàng thángLinh hoạt (tháng/quý/năm)

Những vi phạm thường gặp và chế tài xử lý

Trong quá trình hành nghề, Luật Taga đã gặp rất nhiều trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định về BHXH. Các vi phạm phổ biến bao gồm:

Vi phạm từ phía doanh nghiệp

  • Trốn đóng BHXH: Không đăng ký tham gia BHXH cho người lao động hoặc đóng không đủ số lao động thuộc diện bắt buộc
  • Đóng không đúng mức: Khai báo mức lương thấp hơn thực tế để giảm chi phí đóng BHXH
  • Chậm đóng BHXH: Nợ tiền đóng BHXH kéo dài, ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động
  • Chiếm dụng tiền đóng BHXH: Trừ lương người lao động nhưng không nộp cho cơ quan BHXH

Chế tài xử lý

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP và các quy định mới, mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH tại thời điểm lập biên bản vi phạm đối với hành vi trốn đóng BHXH, nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức
  • Buộc đóng đủ số tiền BHXH chưa đóng, đóng chậm và lãi suất của số tiền chưa đóng

Điểm mới quan trọng: Luật BHXH 2024 bổ sung quy định xử lý hình sự đối với hành vi trốn đóng BHXH theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), với mức phạt tù lên đến 07 năm đối với trường hợp nghiêm trọng.

Một số tình huống thực tế thường gặp

Tình huống 1: Chuyển đổi từ BHXH bắt buộc sang tự nguyện

Chị Trần Thị B nghỉ việc tại công ty sau 10 năm đóng BHXH bắt buộc. Chị muốn tiếp tục đóng BHXH để đủ điều kiện hưởng lương hưu. Giải pháp: Chị B có thể chuyển sang tham gia BHXH tự nguyện, thời gian đóng BHXH bắt buộc trước đó sẽ được cộng dồn với thời gian đóng BHXH tự nguyện để tính quyền lợi hưu trí.

Tình huống 2: Người lao động nước ngoài

Ông John (quốc tịch Mỹ) làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động 02 năm. Theo quy định, ông John phải tham gia BHXH bắt buộc các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, và hưu trí – tử tuất (tùy thuộc vào việc Việt Nam và quốc gia của người lao động có ký hiệp định song phương về BHXH hay không).

Tình huống 3: Doanh nghiệp mới thành lập

Công ty TNHH XYZ mới thành lập, có 05 nhân viên. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, công ty phải đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho toàn bộ nhân viên tại cơ quan BHXH quận/huyện nơi đặt trụ sở.

Quy trình đăng ký và thực hiện BHXH

Đối với BHXH bắt buộc

  1. Bước 1: Người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia BHXH (Tờ khai đơn vị, danh sách lao động)
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH quận/huyện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến
  3. Bước 3: Cơ quan BHXH cấp sổ BHXH và thẻ BHYT cho người lao động
  4. Bước 4: Hàng tháng, doanh nghiệp trích nộp BHXH theo tỷ lệ quy định

Đối với BHXH tự nguyện

  1. Bước 1: Người tham gia nộp tờ khai tham gia BHXH tự nguyện
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH quận/huyện hoặc đại lý thu BHXH (UBND xã/phường, bưu điện)
  3. Bước 3: Đóng tiền BHXH theo phương thức đã lựa chọn
  4. Bước 4: Nhận sổ BHXH

Lời khuyên từ Luật Taga

Đối với người lao động:

  • Luôn kiểm tra việc đóng BHXH hàng tháng qua ứng dụng VssID của BHXH Việt Nam
  • Không nên rút BHXH một lần trừ trường hợp thực sự cần thiết – hãy nhìn dài hạn vào quyền lợi hưu trí
  • Khi nghỉ việc, nên cân nhắc tham gia BHXH tự nguyện để bảo lưu và cộng dồn thời gian

Đối với doanh nghiệp:

  • Thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ đóng BHXH để tránh rủi ro pháp lý nghiêm trọng, đặc biệt là rủi ro hình sự theo Luật BHXH 2024
  • Kê khai đúng mức lương làm căn cứ đóng BHXH – đây là yếu tố thường bị cơ quan thanh tra kiểm tra
  • Lưu ý thời hạn đăng ký BHXH cho nhân viên mới (30 ngày kể từ ngày ký HĐLĐ)

Liên hệ tư vấn

Bảo hiểm xã hội là lĩnh vực phức tạp với nhiều quy định mới được sửa đổi. Việc hiểu đúng và thực hiện đúng không chỉ bảo vệ quyền lợi người lao động mà còn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có.

Luật Taga với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động – bảo hiểm xã hội, sẵn sàng hỗ trợ bạn:

  • Tư vấn chế độ BHXH bắt buộc và tự nguyện
  • Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký, kê khai và quyết toán BHXH
  • Đại diện giải quyết tranh chấp về BHXH
  • Tư vấn tuân thủ pháp luật lao động cho doanh nghiệp

Liên hệ ngay Hotline: 0968.856.464 hoặc truy cập website luattaga.vn để được tư vấn miễn phí. Đừng để thiếu hiểu biết về BHXH làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của bạn!

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo