Chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu do không sử dụng 5 năm: Điều kiện, thủ tục và cách lưu bằng chứng

Chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu do không sử dụng 5 năm: Điều kiện, thủ tục và cách lưu bằng chứng

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

30/09/2026 • 11 phút đọc

Chia se:

Chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu do không sử dụng là một rủi ro mà nhiều chủ sở hữu ít để ý. Đã có Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì vẫn chưa đủ: pháp luật Việt Nam buộc chủ sở hữu phải sử dụng nhãn hiệu liên tục. Nếu nhãn hiệu nằm im trong 05 năm liên tục mà không có lý do chính đáng, bất kỳ ai cũng có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ chấm dứt hiệu lực văn bằng. Bài viết này phân tích điều kiện chấm dứt, thủ tục theo quy định mới năm 2026 và cách lưu giữ bằng chứng sử dụng để bảo vệ thương hiệu.

Chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu do không sử dụng là gì?

Theo điểm d khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực khi "nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực".

Quy định này cụ thể hóa nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu tại khoản 2 Điều 136 Luật Sở hữu trí tuệ, nhằm ngăn nhãn hiệu "giữ chỗ" cản trở doanh nghiệp khác.

Cần phân biệt với hủy bỏ hiệu lực – áp dụng cho văn bằng được cấp sai ngay từ đầu, xem thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Điều kiện để chấm dứt hiệu lực vì không sử dụng 5 năm

Để yêu cầu được chấp nhận, phải hội đủ các yếu tố sau:

Yếu tốNội dung theo luậtLưu ý thực tiễn
Chủ thể không sử dụngCả chủ sở hữu lẫn người được chủ sở hữu cho phép đều không sử dụngViệc bên nhận li-xăng sử dụng cũng được coi là chủ sở hữu sử dụng (khoản 2 Điều 136)
Thời gian05 năm liên tục, tính lùi từ ngày có yêu cầu chấm dứtChỉ cần có sử dụng thực tế xen giữa là chuỗi 05 năm bị gián đoạn
Không có lý do chính đángLuật không liệt kê cụ thể lý do chính đángPhải chứng minh trở ngại khách quan bằng tài liệu, không thể chỉ trình bày
Không thuộc ngoại lệ "3 tháng"Sử dụng bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất 03 tháng tính đến ngày có yêu cầu thì không bị chấm dứtSử dụng "chữa cháy" trong 03 tháng sát ngày bị yêu cầu không có giá trị

Chấm dứt có thể là một phần: hàng hóa, dịch vụ trong danh mục không được sử dụng vẫn có thể bị yêu cầu chấm dứt. Quy định này áp dụng cả với đăng ký quốc tế có chỉ định Việt Nam (khoản 7 Điều 95).

Thế nào là "sử dụng nhãn hiệu" hợp lệ?

Các hành vi được coi là sử dụng

Khoản 5 Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ xác định sử dụng nhãn hiệu là việc thực hiện các hành vi:

  • Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
  • Bán, chào bán, quảng cáo để bán, trưng bày để bán, tàng trữ để bán, vận chuyển hàng hóa mang nhãn hiệu được bảo hộ;
  • Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.

Điểm mới năm 2026: sử dụng "hình thức" không được tính

Khoản 2 Điều 111 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN (hiệu lực từ 01/4/2026) lần đầu quy định rõ: nhãn hiệu không được coi là được sử dụng nếu hành vi sử dụng chỉ mang tính hình thức, không phản ánh việc khai thác thương mại thực tế, ví dụ:

  1. Chỉ phục vụ chuẩn bị kinh doanh, nghiên cứu hoặc thử nghiệm mà chưa phát sinh giao dịch thương mại hoặc không có bằng chứng rõ ràng về việc triển khai thực tế để đưa hàng hóa, dịch vụ ra thị trường;
  2. Chỉ diễn ra trong phạm vi nội bộ của tổ chức, không nhằm cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường;
  3. Chỉ thể hiện trên tài liệu, báo cáo, thiết kế, trang web, phương tiện quảng cáo mà không gắn với hàng hóa, dịch vụ cụ thể và kế hoạch đưa ra thị trường hoặc đã đưa ra thị trường.

Lưu ý thực tiễn: Một trang web hay fanpage có logo nhưng không có sản phẩm, giá bán, đơn hàng thì nhiều khả năng không đủ để chống lại yêu cầu chấm dứt. Bằng chứng mạnh là bằng chứng cho thấy giao dịch thật với khách hàng.

Thủ tục yêu cầu chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu do không sử dụng

Ai có quyền yêu cầu?

Theo khoản 4 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ, mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền yêu cầu, với điều kiện nộp phí, lệ phí. Thực tế, người yêu cầu thường là doanh nghiệp có đơn đăng ký bị nhãn hiệu "ngủ đông" cản trở.

Hồ sơ

Theo khoản 3 Điều 111 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, mỗi đơn chỉ được yêu cầu chấm dứt một văn bằng. Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
  • Chứng cứ (nếu có);
  • Văn bản ủy quyền (nếu nộp qua đại diện);
  • Tài liệu thuyết minh lý do: số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, đề nghị chấm dứt một phần hay toàn bộ;
  • Chứng từ nộp lệ phí yêu cầu, phí thẩm định, phí đăng bạ và phí công bố quyết định (khoản 1 Điều 111).

Nơi nộp: Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ).

Trình tự và thời hạn xử lý

BướcNội dungThời hạn
1Kiểm tra hình thức; nếu thiếu sót, Cục ra thông báo để sửa01 tháng từ ngày tiếp nhận; người nộp có 01 tháng để sửa
2Thông báo ý kiến của người yêu cầu cho chủ văn bằngTrong 01 tháng; chủ văn bằng có 01 tháng để phản hồi
3Nếu cần, chuyển ý kiến phản hồi cho người yêu cầuNgười yêu cầu có 01 tháng trả lời
4Yêu cầu bổ sung khi tài liệu, chứng cứ chưa rõ01 tháng từ ngày thông báo
5Ra quyết định chấm dứt (một phần/toàn bộ) hoặc từ chốiTổng thời hạn 05 tháng; tối đa 07 tháng với vụ phức tạp hoặc có tranh chấp
6Ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia, công bố trên Công báo SHCN30 ngày từ ngày ra quyết định

Hiệu lực văn bằng chấm dứt kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ban hành quyết định (khoản 6 Điều 95), không có hiệu lực hồi tố.

Lưu ý thực tiễn: 01 tháng là quá ngắn để gom hóa đơn, hợp đồng của nhiều năm nếu không có sẵn. Việc lưu bằng chứng phải làm thường xuyên.

Kết hợp với đơn đăng ký nhãn hiệu đang bị từ chối

Khi đơn đăng ký bị dự định từ chối vì tương tự với một nhãn hiệu đã đăng ký nhưng không được sử dụng, điểm b khoản 3 Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ cho phép người nộp đơn đề nghị tạm dừng thẩm định và nộp yêu cầu chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu đối chứng.

Theo điểm h khoản 2 Điều 74, nhãn hiệu bị chấm dứt vì không sử dụng không bị coi là đối chứng trong 03 năm như các trường hợp chấm dứt khác, nên đơn của bạn không phải chờ thêm 03 năm. Nếu đơn đã bị từ chối, bạn có thể tham khảo thủ tục khiếu nại quyết định từ chối đăng ký nhãn hiệu.

Chủ nhãn hiệu phòng vệ thế nào khi bị yêu cầu chấm dứt?

Chủ văn bằng có thể dựa vào một hoặc nhiều luận điểm sau:

  1. Có sử dụng thực tế trong 05 năm: chứng minh bằng tài liệu cụ thể có ngày tháng, thể hiện nhãn hiệu gắn với hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký.
  2. Bên nhận li-xăng có sử dụng: cung cấp hợp đồng li-xăng và bằng chứng sử dụng của bên nhận. Xem thêm về li-xăng nhãn hiệu.
  3. Có lý do chính đáng: trở ngại khách quan khiến không thể sử dụng, và trở ngại đó phải được chứng minh bằng văn bản.
  4. Sử dụng lại trước ít nhất 03 tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt.
  5. Thu hẹp phạm vi tranh chấp: nếu chỉ sử dụng cho một phần danh mục, tập trung bảo vệ phần đang sử dụng.

Lưu ý thực tiễn: Nhãn hiệu sử dụng phải là nhãn hiệu như đã đăng ký. Nếu doanh nghiệp đã "làm mới" logo khác đáng kể so với mẫu đăng ký, bằng chứng sử dụng logo mới có thể bị đánh giá là không chứng minh được việc sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký. Khi thay đổi bộ nhận diện, nên cân nhắc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho phiên bản mới.

Cách lưu bằng chứng sử dụng nhãn hiệu hiệu quả

Đây là phần quan trọng nhất với chủ sở hữu. Gợi ý một bộ hồ sơ "sẵn sàng phòng vệ":

Nhóm bằng chứngVí dụ cụ thểGiá trị chứng minh
Giao dịch thương mạiHóa đơn điện tử, hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho ghi tên sản phẩm mang nhãn hiệuRất cao
Hàng hóa, bao bìMẫu bao bì, nhãn sản phẩm, ảnh chụp sản phẩm tại điểm bán, có ngày thángCao
Xuất nhập khẩuTờ khai hải quan, vận đơn, chứng từ hàng hóa mang nhãn hiệuCao
Quảng cáo gắn với bán hàngHợp đồng quảng cáo, catalogue có giá, gian hàng thương mại điện tử có đơn hàngTrung bình – cao
Tài liệu bổ trợBáo cáo bán hàng theo dòng sản phẩm, hợp đồng thuê gian hàng hội chợHỗ trợ

Nguyên tắc lưu trữ:

  • Có ngày tháng rõ ràng: mỗi tài liệu phải xác định được thời điểm, giúp phủ kín các mốc thời gian.
  • Thể hiện đúng nhãn hiệu và đúng hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký: hóa đơn chỉ ghi "hàng hóa" chung chung có giá trị thấp.
  • Định kỳ: lưu mẫu bằng chứng theo quý hoặc năm cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ trong danh mục.
  • Lưu bản gốc hoặc bản điện tử có thể xác thực: với tài liệu trực tuyến, nên lập vi bằng hoặc lưu kèm dữ liệu đơn hàng để tăng độ tin cậy.
  • Quản lý bên nhận li-xăng: hợp đồng li-xăng nên có điều khoản buộc bên nhận cung cấp bằng chứng sử dụng định kỳ. Xem dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng.

Lưu ý thực tiễn: Khi gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, nên rà lại danh mục và bộ bằng chứng. Đây là thời điểm tốt để đánh giá nhóm hàng hóa nào đang có nguy cơ bị yêu cầu chấm dứt.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026), gồm: điểm h khoản 2 Điều 74, Điều 95, khoản 3 Điều 117, khoản 5 Điều 124, khoản 2 Điều 136.
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ (Điều 111), được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN ngày 20/5/2026.

Luật Taga đồng hành bảo vệ nhãn hiệu của bạn

Dù bạn cần gỡ bỏ nhãn hiệu "giữ chỗ" hay phòng vệ khi bị yêu cầu chấm dứt, Luật Taga hỗ trợ đánh giá chứng cứ, soạn hồ sơ yêu cầu hoặc phản hồi, xây dựng quy trình lưu bằng chứng và xử lý xâm phạm khi cần.

Liên hệ Luật Taga qua hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu tư vấn để được luật sư sở hữu trí tuệ hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo