
Chế độ nghỉ phép năm và các ngày nghỉ lễ theo Luật Lao động Việt Nam
Luật sư Trần Thanh Tùng
25/03/2026 • 8 phút đọc
Chế độ nghỉ phép năm và các ngày nghỉ lễ theo Luật Lao động Việt Nam
Trong thực tiễn tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp, một trong những vấn đề mà chúng tôi nhận được nhiều câu hỏi nhất chính là chế độ nghỉ phép năm và ngày nghỉ lễ của người lao động. Dù tưởng chừng đơn giản, nhưng không ít doanh nghiệp vẫn áp dụng sai, dẫn đến tranh chấp lao động hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính.
Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn diện các quy định hiện hành theo Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14) và các văn bản hướng dẫn thi hành, giúp cả người lao động lẫn người sử dụng lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.
Nghỉ phép năm – Quyền lợi cơ bản của người lao động
Điều kiện hưởng phép năm
Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương. Cụ thể:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường
- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Lưu ý thực tế: Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được quy định tại Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH. Doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác vị trí công việc với danh mục này để áp dụng đúng số ngày phép.
Phép năm khi chưa làm đủ 12 tháng
Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng, số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Công thức tính:
Số ngày phép = (Số ngày phép năm tiêu chuẩn ÷ 12) × Số tháng làm việc thực tế
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A làm việc tại công ty từ ngày 01/07/2025. Đến ngày 31/12/2025, anh A đã làm việc được 6 tháng. Số ngày phép năm của anh A = (12 ÷ 12) × 6 = 6 ngày.
Phép năm tăng thêm theo thâm niên
Đây là quy định mà nhiều doanh nghiệp bỏ qua. Theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm 01 ngày.
| Thâm niên làm việc | Số ngày phép cơ bản | Phép tăng thêm | Tổng phép năm |
|---|---|---|---|
| Dưới 5 năm | 12 ngày | 0 | 12 ngày |
| Từ 5 đến dưới 10 năm | 12 ngày | 1 ngày | 13 ngày |
| Từ 10 đến dưới 15 năm | 12 ngày | 2 ngày | 14 ngày |
| Từ 15 đến dưới 20 năm | 12 ngày | 3 ngày | 15 ngày |
| Từ 20 năm trở lên | 12 ngày | 4 ngày | 16 ngày |
Kinh nghiệm tư vấn: Trong nhiều vụ tranh chấp lao động mà Luật Taga đã tham gia giải quyết, người lao động không biết về quyền phép tăng thêm theo thâm niên, và doanh nghiệp cũng "quên" không áp dụng. Điều này có thể dẫn đến nghĩa vụ truy trả tiền lương cho ngày phép chưa nghỉ khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Nguyên tắc sử dụng phép năm
Một số nguyên tắc quan trọng cần lưu ý:
- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước (Điều 113 khoản 4).
- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ phép năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần.
- Thời gian đi đường (nếu đi bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy) mà từ 2 ngày trở lên thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm, nhưng chỉ tính 01 lần trong năm.
Thanh toán tiền phép năm chưa nghỉ
Theo Điều 113 khoản 3, trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
Đây là quy định bắt buộc, doanh nghiệp không thể viện lý do "phép hết hạn" hay "không nghỉ thì mất" để từ chối thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định
Danh sách ngày nghỉ lễ, tết
Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, tết sau:
| STT | Ngày lễ, tết | Số ngày nghỉ |
|---|---|---|
| 1 | Tết Dương lịch (01/01) | 01 ngày |
| 2 | Tết Âm lịch | 05 ngày |
| 3 | Ngày Chiến thắng (30/4) | 01 ngày |
| 4 | Ngày Quốc tế Lao động (01/5) | 01 ngày |
| 5 | Quốc khánh (02/9) | 02 ngày (02/9 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) |
| 6 | Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch) | 01 ngày |
Tổng cộng: 11 ngày nghỉ lễ, tết trong năm.
Quy định đối với lao động nước ngoài
Ngoài các ngày nghỉ lễ nêu trên, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ (Điều 112 khoản 2).
Ví dụ thực tế: Một chuyên gia người Nhật Bản làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ thêm ngày Tết Nhật (01/01 theo lịch Nhật) và ngày Quốc khánh Nhật (11/02) ngoài 11 ngày lễ theo quy định của Việt Nam.
Nguyên tắc nghỉ bù và hoán đổi ngày nghỉ
Đây là vấn đề thường gây nhầm lẫn trong thực tế:
- Nếu ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ hằng tuần, người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp (Điều 112 khoản 3).
- Hằng năm, Thủ tướng Chính phủ thường ban hành quyết định về hoán đổi ngày làm việc để tạo kỳ nghỉ dài cho người lao động. Doanh nghiệp cần theo dõi và thực hiện đúng.
Tiền lương ngày nghỉ lễ và làm thêm giờ vào ngày lễ
Người lao động nghỉ lễ được hưởng nguyên lương
Người lao động được nghỉ lễ, tết mà hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Đây là quyền lợi không thể thương lượng giảm.
Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương thì phải được trả ít nhất bằng 300% tiền lương thực trả theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Cụ thể:
- Làm thêm vào ngày thường: ít nhất 150%
- Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%
- Làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất 300%
Lưu ý: Mức 300% này chưa bao gồm tiền lương ngày lễ đối với người lao động hưởng lương ngày. Tức là tổng thu nhập ngày đó phải là: lương ngày lễ + 300% tiền lương làm thêm = 400% so với ngày làm việc bình thường.
Nghỉ việc riêng có hưởng lương
Ngoài phép năm và nghỉ lễ, theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp:
- Kết hôn: nghỉ 03 ngày
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày
Ngoài ra, người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh chị em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh chị em ruột kết hôn (trừ trường hợp hai bên thỏa thuận khác).
Xử phạt vi phạm về chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ
Doanh nghiệp vi phạm quy định về thời giờ nghỉ ngơi có thể bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 82/2024/NĐ-CP):
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết theo quy định
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương ngày nghỉ lễ, nghỉ phép cho người lao động
Mức phạt trên áp dụng cho cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt gấp 02 lần (Điều 6 khoản 1 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Một số tình huống thường gặp và cách xử lý
Tình huống 1: Doanh nghiệp từ chối cho nghỉ phép
Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ phép, nhưng không có quyền từ chối hoàn toàn việc nghỉ phép năm của người lao động. Nếu vì lý do sản xuất, kinh doanh mà không thể bố trí nghỉ phép trong năm, hai bên cần thỏa thuận về việc gộp phép sang năm sau.
Tình huống 2: Người lao động nghỉ ốm có tính vào phép năm không?
Không. Thời gian nghỉ ốm đau hưởng bảo hiểm xã hội không bị tính vào phép năm. Tuy nhiên, cần phân biệt: nếu người lao động nghỉ ốm mà không có giấy xác nhận của cơ sở y tế và chưa được người sử dụng lao động đồng ý, đây có thể bị coi là nghỉ không phép.
Tình huống 3: Nghỉ phép năm có bị trừ vào ngày nghỉ lễ không?
Không. Ngày nghỉ lễ, tết không tính vào ngày nghỉ hằng năm. Nếu kỳ nghỉ phép năm trùng với ngày nghỉ lễ, ngày lễ đó không bị trừ vào số ngày phép (Điều 113 khoản 2).
Tình huống 4: Người lao động thử việc có được nghỉ lễ không?
Có. Trong thời gian thử việc, người lao động vẫn được nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, thời gian thử việc không tính vào thời gian làm việc để tính phép năm trừ khi hai bên ký hợp đồng lao động chính thức sau đó.
Khuyến nghị cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh tranh chấp lao động, doanh nghiệp nên:
- Xây dựng nội quy lao động quy định rõ ràng về quy trình đăng ký nghỉ phép, thời hạn thông báo, và cách thức duyệt phép
- Theo dõi và quản lý chính xác số ngày phép năm của từng người lao động, bao gồm phép tăng thêm theo thâm niên
- Thanh toán đầy đủ tiền phép năm chưa nghỉ khi chấm dứt hợp đồng lao động
- Công khai lịch nghỉ lễ hằng năm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Tính đúng tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết theo mức quy định
Liên hệ Luật Taga để được tư vấn
Chế độ nghỉ phép năm và ngày nghỉ lễ tưởng chừng đơn giản nhưng ẩn chứa nhiều vấn đề pháp lý phức tạp, đặc biệt khi phát sinh tranh chấp lao động. Với kinh nghiệm tư vấn cho hàng trăm doanh nghiệp về lĩnh vực lao động, Luật Taga sẵn sàng hỗ trợ bạn:
- Tư vấn xây dựng nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể
- Soạn thảo và rà soát hợp đồng lao động
- Đại diện giải quyết tranh chấp lao động
- Tư vấn tuân thủ pháp luật lao động cho doanh nghiệp FDI
Liên hệ ngay Luật Taga để được tư vấn miễn phí:
- Hotline: 0968.856.464
- Website: luattaga.vn
- Email: info@luattaga.vn
Bài viết mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với đội ngũ luật sư của Luật Taga.
Cần tư vấn thêm về vấn đề này?
Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí