Chế độ trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm theo Bộ luật Lao động 2019

Chế độ trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm theo Bộ luật Lao động 2019

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/20269 phút đọc

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm – Quyền lợi quan trọng của người lao động

Khi quan hệ lao động chấm dứt, một trong những vấn đề mà cả người lao động và người sử dụng lao động đều quan tâm nhất chính là chế độ trợ cấp thôi việctrợ cấp mất việc làm. Đây là hai chế độ hoàn toàn khác nhau về bản chất, điều kiện áp dụng và cách tính, nhưng trên thực tế rất nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hai khái niệm này.

Tại Luật Taga, chúng tôi thường xuyên tiếp nhận các vụ việc tranh chấp liên quan đến trợ cấp thôi việc, mất việc làm – trong đó phần lớn xuất phát từ việc doanh nghiệp tính sai hoặc người lao động không nắm rõ quyền lợi của mình. Bài viết này sẽ phân tích toàn diện hai chế độ trợ cấp theo Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019

Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các trường hợp quy định tại:

  • Khoản 1 Điều 34: Hết hạn hợp đồng lao động
  • Khoản 2 Điều 34: Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng
  • Khoản 3 Điều 34: Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng
  • Khoản 4 Điều 34: Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do
  • Khoản 6 Điều 34: Người lao động chết, bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết
  • Khoản 7 Điều 34: Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thông báo không có người đại diện theo pháp luật
  • Khoản 9 Điều 34: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định
  • Khoản 10 Điều 34: Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định

Các trường hợp KHÔNG được hưởng trợ cấp thôi việc

Điều 46 cũng quy định rõ, người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc trong các trường hợp:

  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội
  • Người lao động bị sa thải theo khoản 8 Điều 34 (xử lý kỷ luật sa thải)
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo khoản 11 Điều 34

Lưu ý thực tế: Nhiều doanh nghiệp mắc sai lầm khi cho rằng người lao động tự xin nghỉ thì không phải trả trợ cấp thôi việc. Thực tế, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 (báo trước đúng thời hạn hoặc thuộc trường hợp không cần báo trước), họ vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc đầy đủ.

Cách tính trợ cấp thôi việc

Công thức tính trợ cấp thôi việc được quy định như sau:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 × Tiền lương × Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc (theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019).

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định theo công thức:

Thời gian tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế – Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó

Điều này được hướng dẫn chi tiết tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Ví dụ thực tế về tính trợ cấp thôi việc

Anh Nguyễn Văn A làm việc tại Công ty X từ tháng 01/2015 đến tháng 03/2026 (tổng cộng 11 năm 2 tháng). Trong thời gian này, anh A tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 01/2015 đến tháng 03/2026. Tiền lương bình quân 06 tháng cuối là 20 triệu đồng/tháng. Hợp đồng chấm dứt do hai bên thỏa thuận.

Yếu tốGiá trị
Tổng thời gian làm việc11 năm 2 tháng
Thời gian đóng BHTN11 năm 2 tháng
Thời gian tính trợ cấp11 năm 2 tháng – 11 năm 2 tháng = 0
Trợ cấp thôi việc0 đồng

Trong trường hợp này, do toàn bộ thời gian làm việc của anh A đều đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên thời gian tính trợ cấp thôi việc bằng 0. Anh A sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp thay vì trợ cấp thôi việc từ doanh nghiệp.

Thực tiễn hành nghề: Trường hợp phổ biến nhất mà người lao động được nhận trợ cấp thôi việc có giá trị lớn là khi họ có thời gian làm việc trước ngày 01/01/2009 (thời điểm Luật Bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực). Khoảng thời gian này chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên được tính để chi trả trợ cấp thôi việc.

Trợ cấp mất việc làm theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019

Điều kiện được hưởng trợ cấp mất việc làm

Trợ cấp mất việc làm áp dụng cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo các trường hợp quy định tại Điều 42Điều 43 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:

  • Điều 42: Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
  • Điều 43: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

Nói cách khác, trợ cấp mất việc làm được áp dụng khi người lao động bị mất việc do nguyên nhân khách quan từ phía doanh nghiệp, không phải do lỗi hay ý chí của người lao động.

Cách tính trợ cấp mất việc làm

Công thức tính:

Trợ cấp mất việc làm = 1 × Tiền lương × Thời gian làm việc để tính trợ cấp

Cách xác định tiền lương và thời gian làm việc tương tự như trợ cấp thôi việc, nhưng mức chi trả gấp đôi – mỗi năm làm việc được hưởng 01 tháng tiền lương (thay vì 1/2 tháng như trợ cấp thôi việc).

Mức tối thiểu: Trợ cấp mất việc làm ít nhất bằng 02 tháng tiền lương (theo khoản 2 Điều 47).

Ví dụ thực tế

Chị Trần Thị B làm việc tại Công ty Y từ tháng 06/2006. Công ty Y tiến hành tái cơ cấu vào tháng 03/2026 và chấm dứt hợp đồng với chị B theo Điều 42. Chị B tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 01/2009. Tiền lương bình quân 06 tháng cuối: 25 triệu đồng.

Yếu tốGiá trị
Tổng thời gian làm việc19 năm 9 tháng
Thời gian đóng BHTNTừ 01/2009 đến 03/2026 = 17 năm 2 tháng
Thời gian tính trợ cấp19 năm 9 tháng – 17 năm 2 tháng = 2 năm 7 tháng (làm tròn 3 năm)
Trợ cấp mất việc làm1 × 25.000.000 × 3 = 75.000.000 đồng

Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc để tính trợ cấp có lẻ tháng thì từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm; dưới 06 tháng tính bằng 1/2 năm. Tuy nhiên, trong ví dụ trên, 2 năm 7 tháng được làm tròn thành 3 năm.

So sánh trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

Để giúp bạn đọc phân biệt rõ ràng, dưới đây là bảng so sánh chi tiết:

Tiêu chíTrợ cấp thôi việcTrợ cấp mất việc làm
Căn cứ pháp lýĐiều 46 BLLĐ 2019Điều 47 BLLĐ 2019
Nguyên nhân chấm dứtHết hạn HĐ, thỏa thuận, đơn phương đúng luật...Thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, sáp nhập...
Mức trợ cấp1/2 tháng lương / năm01 tháng lương / năm
Mức tối thiểuKhông quy định02 tháng tiền lương
Điều kiện về thời gianTừ đủ 12 tháng trở lênTừ đủ 12 tháng trở lên
Nguồn chi trảNgười sử dụng lao độngNgười sử dụng lao động
Tiền lương làm căn cứBình quân 06 tháng cuốiBình quân 06 tháng cuối

Mối quan hệ với bảo hiểm thất nghiệp

Đây là điểm mấu chốt mà nhiều người lao động chưa hiểu rõ. Theo quy định hiện hành:

Bảo hiểm thất nghiệp thay thế một phần trợ cấp

Kể từ ngày 01/01/2009, khi chế độ bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu có hiệu lực, thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ không được tính để hưởng trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Điều này có nghĩa:

  • Trước 01/01/2009: Thời gian làm việc chưa tham gia BHTN → doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc/mất việc
  • Từ 01/01/2009: Thời gian đã đóng BHTN → người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp từ quỹ BHTN (nếu đủ điều kiện)

Trợ cấp thất nghiệp – khác với trợ cấp thôi việc và mất việc

Nhiều người nhầm lẫn giữa trợ cấp thất nghiệp (do quỹ BHTN chi trả) với trợ cấp thôi việc/mất việc làm (do doanh nghiệp chi trả). Đây là hai chế độ hoàn toàn độc lập:

  • Trợ cấp thất nghiệp: Theo Luật Việc làm 2013, người lao động đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng, đang tìm kiếm việc làm, đã nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng
  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp: 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề, tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng

Thời hạn chi trả trợ cấp

Theo khoản 2 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trong đó bao gồm trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm.

Thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong các trường hợp:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
  • Dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng

Xử lý vi phạm khi doanh nghiệp không chi trả trợ cấp

Theo Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 82/2024/NĐ-CP), người sử dụng lao động có hành vi không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt:

  • Từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng: Vi phạm với 01 – 10 người lao động
  • Từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng: Vi phạm với 11 – 50 người lao động
  • Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng: Vi phạm với 51 – 100 người lao động
  • Từ 10.000.000 đến 15.000.000 đồng: Vi phạm với 101 – 300 người lao động
  • Từ 15.000.000 đến 20.000.000 đồng: Vi phạm từ 301 người lao động trở lên

Ngoài ra, doanh nghiệp còn buộc phải trả đủ trợ cấp cho người lao động cộng với tiền lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước.

Những sai lầm phổ biến trong thực tiễn

Từ phía doanh nghiệp

  • Không phân biệt được hai loại trợ cấp: Áp dụng mức tính 1/2 tháng lương cho cả trường hợp mất việc làm (đáng lẽ phải là 01 tháng lương)
  • Tính sai thời gian làm việc: Không trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp hoặc trừ sai
  • Chậm chi trả: Vượt quá thời hạn 14 ngày mà không có lý do chính đáng
  • Tính sai tiền lương làm căn cứ: Chỉ tính lương cơ bản mà không tính các khoản phụ cấp thường xuyên theo hợp đồng lao động

Từ phía người lao động

  • Không phân biệt trợ cấp thôi việc với trợ cấp thất nghiệp: Cho rằng đã nhận trợ cấp thất nghiệp thì không được nhận trợ cấp thôi việc (sai – hai chế độ này tính cho hai khoảng thời gian khác nhau)
  • Không giữ chứng từ: Không lưu giữ hợp đồng lao động, bảng lương, quyết định chấm dứt hợp đồng
  • Bỏ qua quyền khiếu nại: Khi bị từ chối trợ cấp, nhiều người lao động không biết có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án

Quy trình giải quyết khi có tranh chấp

Nếu phát sinh tranh chấp về trợ cấp thôi việc hoặc mất việc làm, người lao động có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thương lượng trực tiếp

Hai bên trực tiếp thương lượng hoặc thông qua hòa giải viên lao động tại cơ quan quản lý lao động cấp huyện.

Bước 2: Yêu cầu hòa giải

Gửi đơn yêu cầu hòa giải đến Hòa giải viên lao động tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận/huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Bước 3: Khởi kiện tại Tòa án

Theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp về trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm thuộc trường hợp không bắt buộc phải qua hòa giải. Người lao động có quyền khởi kiện trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nơi người lao động cư trú.

Thời hiệu khởi kiện: 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm quyền lợi hợp pháp (theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019).

Một số câu hỏi thường gặp

Người lao động nghỉ hưu có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Không. Theo khoản 1 Điều 46, người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội thì không được hưởng trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên, họ sẽ được hưởng chế độ hưu trí từ quỹ bảo hiểm xã hội.

Người lao động bị sa thải có được trợ cấp không?

Không. Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật lao động, người lao động bị sa thải thuộc trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định.

Doanh nghiệp phá sản thì trợ cấp thôi việc xử lý thế nào?

Theo Điều 54 Luật Phá sản 2014, các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động được ưu tiên thanh toán trước các khoản nợ khác trong quá trình phá sản doanh nghiệp.

Có được nhận đồng thời trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm không?

Không. Tại cùng một thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động chỉ được hưởng một trong hai chế độ, tùy thuộc vào căn cứ chấm dứt hợp đồng.

Lời khuyên từ Luật Taga

Từ kinh nghiệm tư vấn và giải quyết tranh chấp lao động, chúng tôi khuyến nghị:

  • Đối với doanh nghiệp: Cần xây dựng quy trình chấm dứt hợp đồng lao động bài bản, tính toán chính xác trợ cấp và chi trả đúng thời hạn. Việc trì hoãn hoặc tính sai trợ cấp không chỉ vi phạm pháp luật mà còn ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp và có thể dẫn đến tranh chấp kéo dài tốn kém.

  • Đối với người lao động: Hãy lưu giữ đầy đủ hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, bảng lương, sổ bảo hiểm xã hội. Khi chấm dứt hợp đồng, yêu cầu doanh nghiệp cung cấp bảng tính chi tiết trợ cấp để đối chiếu. Nếu phát hiện sai sót, hãy tìm đến sự hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp.


Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc các vấn đề lao động khác? Hãy liên hệ Luật Taga để được luật sư giàu kinh nghiệm hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 0968.856.464

Website: luattaga.vn

Luật Taga – Đồng hành cùng doanh nghiệp và người lao động bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo