Chi phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp 2026: Cách tính theo phương án và số hình

Chi phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp 2026: Cách tính theo phương án và số hình

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

10/09/2026 • 9 phút đọc

Chia se:

Bạn đang chuẩn bị nộp đơn cho một thiết kế sản phẩm mới và muốn biết chi phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp thực tế là bao nhiêu? Khác với nhãn hiệu (tính phí theo nhóm hàng hóa), phí kiểu dáng tính chủ yếu theo số phương án và số hình trong bộ ảnh chụp, bản vẽ. Vì vậy, hai đơn cho cùng một sản phẩm có thể chênh lệch đáng kể tùy cách bạn chuẩn bị hồ sơ. Bài viết dưới đây trình bày biểu phí đang áp dụng năm 2026, cách tính theo phương án và số hình, kèm ví dụ minh họa và các lưu ý thực tiễn giúp bạn kiểm soát ngân sách.

Chi phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm những khoản nào?

Tổng chi phí gồm hai phần:

  1. Phí, lệ phí nhà nước nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ, theo Biểu mức thu ban hành kèm Thông tư 263/2016/TT-BTC. Biểu này chia làm hai mục: Mục A – lệ phí (nộp đơn, cấp văn bằng, duy trì/gia hạn…) và Mục B – phí (phân loại, tra cứu, thẩm định, công bố, đăng bạ…).
  2. Phí dịch vụ đại diện (nếu bạn ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp): tư vấn khả năng bảo hộ, tra cứu sơ bộ, chuẩn bị bộ ảnh/bản vẽ, soạn bản mô tả, theo dõi và trả lời thông báo của Cục.

Điểm quan trọng của năm 2026: theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, các khoản lệ phí tại Mục A chỉ thu bằng 50%. Các khoản phí tại Mục B không được giảm. Từ 01/01/2027, nếu không có văn bản mới, mức thu trở lại như Thông tư 263/2016/TT-BTC.

Bảng phí, lệ phí nhà nước áp dụng năm 2026

Khoản thuMức theo Thông tư 263/2016Mức đang thu đến 31/12/2026
Lệ phí nộp đơn (mỗi đơn)150.000 đ75.000 đ
Phí phân loại quốc tế kiểu dáng (mỗi phân nhóm)100.000 đ100.000 đ
Phí công bố đơn120.000 đ; từ hình thứ 2 trở đi thêm 60.000 đ/hìnhKhông giảm
Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định (mỗi phương án)480.000 đ480.000 đ
Phí thẩm định đơn (mỗi phương án của mỗi sản phẩm)700.000 đ700.000 đ
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có)600.000 đ600.000 đ
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ120.000 đ; từ phương án thứ 2 thêm 100.000 đ/phương án60.000 đ; thêm 50.000 đ/phương án
Phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng120.000 đ120.000 đ
Phí công bố văn bằng120.000 đ; từ hình thứ 2 trở đi thêm 60.000 đ/hìnhKhông giảm
Lệ phí gia hạn hiệu lực (mỗi phương án, mỗi lần 5 năm)100.000 đ50.000 đ

Ngoài ra, Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026, lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp được miễn khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID. Ưu đãi này chỉ áp dụng khi thủ tục thực sự được thực hiện qua VNeID; với đơn nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục hoặc nộp giấy, áp dụng mức giảm 50% nêu trên.

Lưu ý thực tiễn: mức thu được xác định theo thời điểm nộp tiền, không phải thời điểm nộp đơn. Lệ phí cấp văn bằng thường phát sinh sau khi có thông báo dự định cấp, nên nếu thời điểm đó rơi vào năm 2027, bạn sẽ nộp theo mức đầy đủ.

Số phương án ảnh hưởng đến chi phí như thế nào?

Phương án là gì?

Theo Luật Sở hữu trí tuệ, một đơn có thể yêu cầu bảo hộ một kiểu dáng kèm theo các phương án của kiểu dáng đó. Phương án là biến thể không khác biệt đáng kể so với kiểu dáng chính, ví dụ cùng một mẫu chai nhưng khác màu sắc hoặc khác chi tiết trang trí nhỏ. Nếu các thiết kế khác biệt đáng kể, chúng không thể gộp làm phương án mà phải nộp thành các đơn riêng (trừ trường hợp kiểu dáng của bộ sản phẩm).

Khoản nào tăng theo phương án?

Mỗi phương án bổ sung làm phát sinh thêm:

  • Phí tra cứu: 480.000 đ;
  • Phí thẩm định: 700.000 đ;
  • Lệ phí cấp văn bằng: thêm 50.000 đ (đến hết 2026) hoặc 100.000 đ (từ 2027);
  • Lệ phí gia hạn về sau: tính theo từng phương án;
  • Gián tiếp: số hình tăng lên nên phí công bố đơn và công bố văn bằng cũng tăng.

Như vậy, mỗi phương án bổ sung tốn thêm khoảng 1,2–1,3 triệu đồng phí nhà nước, chưa kể phí công bố theo hình. Con số này vẫn thấp hơn đáng kể so với nộp một đơn riêng cho từng biến thể, vì đơn riêng phải chịu lại toàn bộ lệ phí nộp đơn, phí phân loại và phí công bố cơ bản.

Lưu ý thực tiễn: không nên đưa vào đơn những phương án mà doanh nghiệp không có kế hoạch sản xuất. Ngược lại, nếu bạn đã có sẵn các biến thể màu sắc hoặc chi tiết sẽ tung ra thị trường, đăng ký chung trong một đơn dưới dạng phương án thường là giải pháp kinh tế hơn so với để đối thủ khai thác khoảng trống.

Ảnh chụp, bản vẽ: yếu tố quyết định phí công bố

Hồ sơ cần bộ ảnh chụp/bản vẽ ra sao?

Theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 01/4/2026), đơn kiểu dáng gồm tờ khai, bộ ảnh chụp, bản vẽ và bản mô tả kiểu dáng; với đơn giấy, phải nộp 04 bộ ảnh chụp, bản vẽ. Bộ ảnh phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng đến mức người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực tương ứng có thể xác định được kiểu dáng. Trên thực tế, một bộ hình thường gồm hình phối cảnh và các hình chiếu (trước, sau, trái, phải, trên, dưới), đối với mỗi phương án.

Số hình tác động đến chi phí

Phí công bố tính 120.000 đ cho hình đầu tiên và 60.000 đ cho mỗi hình từ hình thứ hai. Khoản này phải nộp hai lần: khi công bố đơn và khi công bố văn bằng. Một đơn có 2 phương án, mỗi phương án 7 hình (tổng 14 hình) sẽ trả 900.000 đ cho mỗi lần công bố, tổng cộng 1.800.000 đ chỉ riêng phí công bố.

Lưu ý thực tiễn:

  • Đừng cắt bớt hình để tiết kiệm phí. Thiếu hình chiếu có thể dẫn đến thông báo thiếu sót, kéo dài thời gian, hoặc tệ hơn là phạm vi bảo hộ bị hiểu hẹp lại khi xảy ra tranh chấp.
  • Hình trùng lặp có thể lược bớt nếu kiểu dáng đối xứng và bản mô tả đã nêu rõ, nhưng nên để luật sư đánh giá trước.
  • Ảnh không được lẫn sản phẩm khác, các hình phải cùng tỷ lệ, rõ nét. Hình dáng không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm không thuộc đối tượng bảo hộ, nên không cần (và không nên) đưa vào để "làm dày" hồ sơ.
  • Với kiểu dáng phi vật lý (ví dụ giao diện đồ họa) và kiểu dáng riêng phần – hai đối tượng mới được Luật số 131/2025/QH15 bổ sung – cách thể hiện phần yêu cầu bảo hộ cần đặc biệt cẩn trọng; nên tham vấn trước khi lập bộ hình.

Ví dụ ước tính chi phí nhà nước (nộp và trả phí trong năm 2026)

Giả định: 1 sản phẩm, 1 phân nhóm, nộp qua cổng trực tuyến (không qua VNeID), không yêu cầu quyền ưu tiên.

Khoản1 phương án, 7 hình2 phương án, 14 hình
Lệ phí nộp đơn75.00075.000
Phí phân loại100.000100.000
Phí công bố đơn480.000900.000
Phí tra cứu480.000960.000
Phí thẩm định700.0001.400.000
Cộng khi nộp đơn1.835.0003.435.000
Lệ phí cấp văn bằng60.000110.000
Phí đăng bạ120.000120.000
Phí công bố văn bằng480.000900.000
Cộng khi cấp văn bằng660.0001.130.000

Đây là ví dụ minh họa dựa trên biểu phí hiện hành; số tiền thực tế phụ thuộc số phân nhóm, số hình, các yêu cầu sửa đổi đơn hoặc gia hạn thời hạn trả lời thông báo (mỗi yêu cầu đều có phí riêng). Phí dịch vụ đại diện được tính riêng tùy độ phức tạp.

Thời gian xử lý đơn sau Luật sửa đổi 2025

Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026) rút ngắn đáng kể thời hạn: công bố đơn giảm từ 02 tháng xuống 01 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ; thẩm định nội dung đơn kiểu dáng giảm từ 07 tháng xuống 05 tháng. Luật cũng bổ sung cơ chế thẩm định nhanh (03 tháng) khi đáp ứng điều kiện do Chính phủ quy định. Các thời hạn này không tính thời gian người nộp đơn sửa chữa, bổ sung hồ sơ. Vì vậy, hồ sơ ảnh/bản vẽ chuẩn ngay từ đầu vừa tiết kiệm phí sửa đổi, vừa giúp bạn nhận văn bằng nhanh hơn.

Văn bằng bảo hộ kiểu dáng có hiệu lực 05 năm kể từ ngày nộp đơn, được gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. Khi gia hạn, lệ phí tính theo từng phương án, nên đây cũng là thời điểm cân nhắc bỏ bớt những phương án không còn khai thác.

Những sai lầm làm đội chi phí

  • Nộp đơn khi chưa tra cứu: kiểu dáng đã bị bộc lộ (bán hàng, đăng mạng xã hội, triển lãm) quá thời gian ân hạn có thể mất tính mới, khiến toàn bộ phí đã nộp không mang lại kết quả.
  • Gộp sai phương án: các thiết kế khác biệt đáng kể bị yêu cầu tách đơn, phát sinh thêm phí nộp đơn và thời gian.
  • Bộ hình không nhất quán giữa các hình chiếu hoặc với bản mô tả, dẫn đến thông báo thiếu sót và phí sửa đổi.
  • Quên mốc nộp lệ phí cấp bằng: quá hạn có thể bị từ chối cấp văn bằng dù đơn đã đạt.

Nếu bạn đang tìm hiểu quy trình đầy đủ, hãy xem thêm thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam 2026. Với sản phẩm có bao bì đặc thù, bài viết về đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho bao bì sản phẩm sẽ hữu ích. Doanh nghiệp gia công cần lưu ý thêm quyền sở hữu trí tuệ trong hợp đồng gia công và sản xuất OEM để xác định đúng chủ đơn trước khi nộp.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026);
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP;
  • Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp (hiệu lực 01/4/2026);
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, sửa đổi bởi Thông tư 31/2020/TT-BTC;
  • Thông tư 64/2025/TT-BTC (giảm 50% lệ phí từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026);
  • Thông tư 29/2026/TT-BTC (miễn một số lệ phí khi thực hiện qua VNeID từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026).

Luật Taga hỗ trợ bạn tối ưu chi phí đăng ký kiểu dáng

Luật Taga đồng hành từ khâu tra cứu, tư vấn cách chia phương án hợp lý, chuẩn bị bộ ảnh chụp/bản vẽ đúng chuẩn đến theo dõi đơn và gia hạn văn bằng. Tham khảo dịch vụ bảo hộ kiểu dáng công nghiệp hoặc kết hợp đăng ký bảo hộ nhãn hiệu để bảo vệ toàn diện sản phẩm. Gọi hotline 0968 856 464 hoặc liên hệ Luật Taga để nhận báo giá chi tiết theo đúng số phương án và số hình của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo