
Chi phí đăng ký nhãn hiệu 2026: Phí, lệ phí nhà nước và cách tính theo nhóm
Trước khi nộp đơn, hầu hết chủ doanh nghiệp đều hỏi: chi phí đăng ký nhãn hiệu là bao nhiêu và vì sao mỗi nơi báo giá một kiểu? Thực tế, tổng chi phí gồm hai phần tách bạch: phí, lệ phí nộp cho Nhà nước (theo biểu mức thu của Bộ Tài chính) và phí dịch vụ của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp nếu bạn ủy quyền. Phần nộp Nhà nước không cố định mà phụ thuộc vào số nhóm hàng hóa/dịch vụ và số sản phẩm, dịch vụ trong mỗi nhóm. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu từng khoản, cách tính khi vượt quá 06 sản phẩm/nhóm và những ưu đãi lệ phí đang áp dụng đến hết năm 2026.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu gồm những khoản nào?
Theo Thông tư 263/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi các thông tư sau này), các khoản thu liên quan đến đơn nhãn hiệu chia làm hai loại:
- Lệ phí (Mục A Biểu mức thu): lệ phí nộp đơn, lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí gia hạn hiệu lực… Đây là nhóm đang được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.
- Phí (Mục B Biểu mức thu): phí thẩm định đơn, phí tra cứu, phí phân loại, phí công bố, phí đăng bạ… Nhóm này không thuộc diện giảm 50%.
Ngoài ra, nếu thuê tổ chức đại diện, bạn trả thêm phí dịch vụ theo thỏa thuận. Khoản này không do Nhà nước quy định.
Bảng phí, lệ phí nhà nước đối với đơn nhãn hiệu
Đơn vị: đồng. Cột "Mức đến 31/12/2026" đã tính giảm 50% đối với lệ phí theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.
| Khoản thu | Loại | Mức gốc (TT 263/2016) | Mức đến 31/12/2026 |
|---|---|---|---|
| Nộp đơn (kể cả đơn tách, đơn chuyển đổi) | Lệ phí | 150.000/đơn | 75.000/đơn |
| Tra cứu phục vụ thẩm định (mỗi nhóm có đến 06 sản phẩm/dịch vụ) | Phí | 180.000/nhóm | 180.000/nhóm |
| Tra cứu – từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi | Phí | 30.000/sản phẩm | 30.000/sản phẩm |
| Thẩm định nội dung (mỗi nhóm có đến 06 sản phẩm/dịch vụ) | Phí | 550.000/nhóm | 550.000/nhóm |
| Thẩm định – từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi | Phí | 120.000/sản phẩm | 120.000/sản phẩm |
| Phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ (nếu phát sinh) | Phí | 100.000/nhóm | 100.000/nhóm |
| Công bố thông tin (đơn; quyết định cấp văn bằng) | Phí | 120.000/lần | 120.000/lần |
| Cấp văn bằng bảo hộ | Lệ phí | 120.000; từ nhóm thứ 2 thêm 100.000/nhóm | 60.000; từ nhóm thứ 2 thêm 50.000/nhóm |
| Đăng bạ văn bằng | Phí | 120.000 | 120.000 |
| Thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có) | Phí | 600.000/yêu cầu | 600.000/yêu cầu |
| Gia hạn thời hạn trả lời thông báo | Lệ phí | 120.000/lần | 60.000/lần |
Lưu ý thực tiễn:
- Phí công bố thông tin được tính thêm khi mẫu nhãn hiệu có từ hai hình trở lên (từ hình thứ 2 phải nộp thêm cho mỗi hình). Nhãn hiệu nên gói gọn trong một mẫu để tránh phát sinh.
- Phí phân loại thường phát sinh khi người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại chưa đúng Bảng phân loại Nice. Tự phân loại chính xác ngay từ đầu vừa tiết kiệm phí vừa tránh bị yêu cầu sửa đơn.
Cách tính phí theo nhóm và số sản phẩm vượt
Nguyên tắc tính
- Lệ phí nộp đơn tính theo đơn, không phụ thuộc số nhóm.
- Phí tra cứu và phí thẩm định tính theo từng nhóm. Mỗi nhóm được "bao" tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ.
- Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trong cùng một nhóm, mỗi sản phẩm phát sinh thêm phí thẩm định và phí tra cứu.
- Lệ phí cấp văn bằng tính cho nhóm đầu tiên, từ nhóm thứ 2 cộng thêm theo nhóm.
Ví dụ 1: Một nhóm, không quá 06 sản phẩm (nộp hồ sơ năm 2026)
Một cửa hàng đăng ký nhãn hiệu cho nhóm 30 (cà phê, trà, bánh…) với 06 sản phẩm:
| Giai đoạn | Khoản | Số tiền |
|---|---|---|
| Khi nộp đơn | Lệ phí nộp đơn | 75.000 |
| Phí tra cứu | 180.000 | |
| Phí thẩm định | 550.000 | |
| Phí công bố đơn | 120.000 | |
| Cộng | 925.000 | |
| Khi được cấp văn bằng | Lệ phí cấp văn bằng | 60.000 |
| Phí công bố quyết định cấp | 120.000 | |
| Phí đăng bạ | 120.000 | |
| Cộng | 300.000 | |
| Tổng phí nhà nước | 1.225.000 |
Nếu áp dụng mức thu gốc (không giảm), tổng tương ứng là 1.360.000 đồng.
Ví dụ 2: Hai nhóm, một nhóm có 09 sản phẩm
Doanh nghiệp đăng ký nhóm 30 (06 sản phẩm) và nhóm 43 – dịch vụ ăn uống (09 dịch vụ, tức vượt 03):
- Phí thẩm định: 550.000 × 2 nhóm + 120.000 × 3 = 1.460.000
- Phí tra cứu: 180.000 × 2 nhóm + 30.000 × 3 = 450.000
- Lệ phí nộp đơn: 75.000 (một đơn)
- Phí công bố đơn: 120.000
- Khi cấp văn bằng: lệ phí cấp 60.000 + 50.000 (nhóm thứ 2) + công bố 120.000 + đăng bạ 120.000 = 350.000
Tổng phí nhà nước khoảng 2.455.000 đồng (chưa tính phí phân loại nếu phát sinh). Có thể thấy, mỗi sản phẩm vượt làm tăng 150.000 đồng (thẩm định + tra cứu), nên cần cân nhắc liệt kê sản phẩm thật sự kinh doanh hoặc có kế hoạch kinh doanh, thay vì "kê cho đủ".
Ưu đãi lệ phí đang áp dụng năm 2026
Giảm 50% lệ phí sở hữu công nghiệp
Thông tư 64/2025/TT-BTC (ban hành ngày 30/6/2025, hiệu lực từ 01/7/2025) quy định mức thu lệ phí sở hữu công nghiệp bằng 50% mức thu tại Mục A Biểu mức thu ban hành kèm Thông tư 263/2016/TT-BTC, áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026. Mức giảm chỉ áp dụng cho lệ phí (nộp đơn, cấp văn bằng, gia hạn…), không áp dụng cho phí thẩm định, tra cứu, công bố, đăng bạ.
Miễn lệ phí khi thực hiện qua VNeID
Thông tư 29/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/4/2026) miễn lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (gồm đơn tách, đơn chuyển đổi) và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, áp dụng từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026. Các khoản phí vẫn phải nộp bình thường.
Lưu ý thực tiễn: Từ 01/01/2027, mức thu sẽ trở về theo Thông tư 263/2016/TT-BTC và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Lệ phí cấp văn bằng chỉ nộp khi đơn được chấp nhận, nên đơn nộp cuối năm 2026 nhiều khả năng sẽ nộp lệ phí cấp văn bằng theo mức thu tại thời điểm nộp khoản này. Hãy kiểm tra mức thu hiện hành ngay trước mỗi lần nộp tiền.
Phí dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
Cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam có thể tự nộp đơn. Tuy nhiên, phần lớn chủ đơn chọn ủy quyền cho tổ chức đại diện để hạn chế rủi ro bị từ chối. Phí dịch vụ thường phụ thuộc vào:
- Phạm vi công việc: chỉ nộp đơn, hay bao gồm tra cứu sơ bộ chuyên sâu, đánh giá khả năng bảo hộ, theo dõi đơn đến khi cấp văn bằng.
- Số nhóm và mức độ phức tạp của danh mục hàng hóa/dịch vụ.
- Các phát sinh trong quá trình thẩm định: trả lời thông báo từ chối dự định, sửa đổi đơn, xử lý phản đối của bên thứ ba, khiếu nại quyết định từ chối.
- Đơn có yếu tố nước ngoài: cá nhân, tổ chức nước ngoài không thường trú, không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam bắt buộc nộp đơn thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Khi so sánh báo giá, hãy hỏi rõ: đã gồm phí nhà nước chưa, tính cho bao nhiêu nhóm, bao nhiêu sản phẩm mỗi nhóm, có gồm việc trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ không.
Những khoản có thể phát sinh sau khi nộp đơn
- Sửa đổi đơn, gia hạn thời hạn trả lời thông báo: tính phí, lệ phí theo từng yêu cầu.
- Phản đối đơn: Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 rút ngắn thời gian xử lý, bên thứ ba có thể phản đối trong giai đoạn thẩm định. Xem thêm quy trình phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu.
- Khiếu nại khi bị từ chối: có phí, lệ phí riêng và chi phí luật sư. Tham khảo thủ tục khiếu nại quyết định từ chối đăng ký nhãn hiệu.
- Gia hạn văn bằng: văn bằng nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm, gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Lệ phí gia hạn tính theo nhóm. Xem thủ tục gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
- Đăng ký ra nước ngoài: chi phí tính theo quốc gia chỉ định và phí của WIPO, khác hoàn toàn chi phí trong nước. Tham khảo đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid hoặc dịch vụ đăng ký nhãn hiệu quốc tế.
Thời gian xử lý đơn theo luật mới và ý nghĩa với chi phí
Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực từ 01/4/2026, đã rút ngắn đáng kể thời hạn xử lý: thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu giảm từ 09 tháng xuống 05 tháng, thời hạn công bố đơn giảm từ 02 tháng xuống 01 tháng. Luật cũng bổ sung cơ chế thẩm định nội dung nhanh (03 tháng) đối với đơn nhãn hiệu khi đáp ứng điều kiện do Chính phủ quy định.
Thời gian ngắn hơn giúp doanh nghiệp sớm biết kết quả, hạn chế rủi ro phải đổi bao bì, đổi tên khi phát hiện trùng muộn. Nếu muốn thẩm định nhanh, hãy trao đổi với luật sư về điều kiện áp dụng và khoản phí liên quan.
Kinh nghiệm tối ưu chi phí đăng ký nhãn hiệu
- Tra cứu kỹ trước khi nộp. Phí đã nộp thường không được hoàn nếu đơn bị từ chối vì trùng, tương tự; tra cứu sơ bộ giúp tránh rủi ro này.
- Chọn đúng nhóm, đúng sản phẩm. Đăng ký thừa nhóm làm tăng chi phí; đăng ký thiếu khiến phạm vi bảo hộ hở. Ví dụ với ngành đồ uống, xem thêm bảo hộ nhãn hiệu cho thương hiệu cà phê và đồ uống.
- Tận dụng ưu đãi đến hết 31/12/2026. Nộp đơn trong năm 2026 được hưởng mức giảm 50% lệ phí, hoặc miễn lệ phí nộp đơn khi thực hiện qua VNeID.
- Thống nhất mẫu nhãn hiệu. Mẫu nhãn rõ ràng, một hình duy nhất giúp tránh phí công bố tăng thêm và hạn chế yêu cầu sửa đổi.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026).
- Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi các Thông tư 31/2020/TT-BTC, 63/2023/TT-BTC và các văn bản liên quan).
- Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ doanh nghiệp, người dân (giảm 50% lệ phí sở hữu công nghiệp từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026).
- Thông tư 29/2026/TT-BTC (miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng khi thực hiện qua VNeID từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026).
Luật Taga hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu trọn gói
Luật Taga tư vấn tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ, phân nhóm tối ưu chi phí, soạn và nộp đơn, theo dõi và trả lời mọi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ cho đến khi có quyết định cuối cùng. Báo giá của chúng tôi tách bạch phí nhà nước và phí dịch vụ để khách hàng dễ kiểm soát.
Tìm hiểu dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hoặc liên hệ Luật Taga. Gọi ngay hotline 0968 856 464 để được luật sư tư vấn và báo giá chi tiết theo số nhóm, số sản phẩm của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Cần tư vấn thêm về vấn đề này?
Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí