Chi phí đăng ký sáng chế 2026: Phí, lệ phí nhà nước và phí duy trì hiệu lực hằng năm

Chi phí đăng ký sáng chế 2026: Phí, lệ phí nhà nước và phí duy trì hiệu lực hằng năm

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

13/10/2026 • 9 phút đọc

Chia se:

Khi tính chi phí đăng ký sáng chế, nhiều doanh nghiệp chỉ nhìn vào khoản nộp lúc đầu, tức lệ phí nộp đơn và phí thẩm định. Sau khi được cấp bằng, chủ sở hữu còn phải nộp phí, lệ phí duy trì hiệu lực hằng năm, và khoản này tăng dần theo tuổi của văn bằng. Bằng độc quyền sáng chế có thể có hiệu lực tới 20 năm, nên khoản duy trì thường lớn hơn nhiều so với chi phí nộp đơn. Bài viết dưới đây đi qua từng khoản theo biểu phí đang áp dụng, các chính sách giảm, miễn còn hiệu lực đến hết năm 2026 và một số lưu ý để doanh nghiệp lập ngân sách bảo hộ sáng chế cho sát thực tế.

1. Chi phí đăng ký sáng chế gồm những khoản nào?

Theo Luật Phí và lệ phí và Biểu mức thu ban hành kèm Thông tư 263/2016/TT-BTC (đã sửa đổi bởi Thông tư 31/2020/TT-BTC), tổng chi phí để có và giữ một bằng độc quyền sáng chế gồm ba nhóm:

  1. Lệ phí (Mục A của Biểu): lệ phí nộp đơn, lệ phí cấp văn bằng, lệ phí duy trì hiệu lực. Nhóm này đang được giảm 50%.
  2. Phí (Mục B của Biểu): phí phân loại, thẩm định, tra cứu, công bố, đăng bạ và phí sử dụng văn bằng bảo hộ hằng năm.
  3. Chi phí dịch vụ (nếu dùng tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp): soạn bản mô tả, yêu cầu bảo hộ, trả lời thông báo thẩm định, theo dõi hạn duy trì. Khoản này do thỏa thuận và tùy độ phức tạp của sáng chế.

Một số khoản tính theo từng điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ chứ không tính theo đơn. Vì vậy, cách viết yêu cầu bảo hộ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí trong suốt 20 năm.

2. Bảng phí, lệ phí giai đoạn nộp đơn và thẩm định

Bảng dưới đây ghi mức thu theo Biểu kèm Thông tư 263/2016/TT-BTC (đơn vị: đồng).

Khoản thuMức thu theo BiểuGhi chú
Lệ phí nộp đơn (kể cả đơn tách, đơn chuyển đổi)150.000/đơnLà lệ phí, đang giảm 50%
Phí phân loại quốc tế sáng chế100.000/phân nhóm
Phí thẩm định đơn900.000/điểm độc lậpThẩm định hình thức 20% (180.000), thẩm định nội dung 80% (720.000)
Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định nội dung600.000/điểm độc lập
Phí công bố thông tin đơn120.000Bản mô tả dài có thể phát sinh phí bổ sung theo trang
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên600.000/đơn hoặc yêu cầuChỉ khi có yêu cầu ưu tiên
Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn160.000/lầnKhi phát sinh
Lệ phí gia hạn thời hạn trả lời thông báo120.000/lầnLà lệ phí, đang giảm 50%

Ví dụ tính nhanh cho một đơn có 1 điểm độc lập, 1 phân nhóm phân loại, không yêu cầu quyền ưu tiên, bản mô tả không vượt số trang chuẩn: lệ phí nộp đơn 150.000 + phân loại 100.000 + thẩm định hình thức 180.000 + công bố 120.000 + tra cứu 600.000 + thẩm định nội dung 720.000 = 1.870.000 đồng theo mức đầy đủ. Áp dụng giảm 50% lệ phí nộp đơn đến hết 31/12/2026 thì còn khoảng 1.795.000 đồng. Con số này chỉ là phí, lệ phí nộp cho Nhà nước, chưa gồm chi phí dịch vụ.

Lưu ý về thời điểm nộp phí thẩm định nội dung

Đơn sáng chế chỉ được thẩm định nội dung khi có yêu cầu và đã nộp phí. Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026) rút ngắn thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung từ 42 tháng xuống 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu có), áp dụng cho đơn nộp từ 01/4/2026. Thời hạn thẩm định nội dung đơn sáng chế là 12 tháng. Ngoài ra, Nghị định 100/2026/NĐ-CP bổ sung cơ chế thẩm định nhanh (03 tháng) với các điều kiện chặt chẽ, ví dụ sáng chế thuộc danh mục công nghệ chiến lược hoặc đã khai thác thương mại, có yêu cầu công bố sớm, không quá 10 điểm yêu cầu bảo hộ (tối đa 2 điểm độc lập) và không phải đơn tách, đơn chuyển đổi.

3. Phí, lệ phí khi được cấp bằng độc quyền sáng chế

Khi đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo dự định cấp văn bằng và yêu cầu người nộp đơn nộp các khoản sau:

Khoản thuMức thu theo Biểu
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ120.000; mỗi điểm độc lập từ điểm thứ hai trở đi nộp thêm 100.000
Phí công bố quyết định cấp văn bằng120.000
Phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng120.000

Với đơn có 1 điểm độc lập, nhóm này khoảng 360.000 đồng theo mức đầy đủ, hoặc 300.000 đồng nếu lệ phí cấp bằng được giảm 50%. Nếu không nộp đủ phí, lệ phí đúng hạn ghi trong thông báo, đơn có thể bị từ chối cấp bằng dù nội dung đã đạt yêu cầu. Đây là lỗi thủ tục xảy ra khá thường xuyên, nhất là khi người nộp đơn thay đổi địa chỉ liên lạc mà không cập nhật.

4. Phí duy trì hiệu lực hằng năm: khoản chi lớn nhất

Theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn, còn bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 10 năm. Để giữ hiệu lực, chủ văn bằng phải nộp phí, lệ phí duy trì theo từng năm hiệu lực. Có hai khoản chính:

  • Lệ phí duy trì hiệu lực: 100.000 đồng/năm cho mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ (đang giảm còn 50.000 đồng đến hết 31/12/2026).
  • Phí sử dụng văn bằng bảo hộ: tính theo năm, cho mỗi điểm độc lập, tăng dần theo các giai đoạn:
Năm hiệu lựcPhí sử dụng văn bằng (đồng/năm/điểm độc lập)
Năm thứ 1 – 2300.000
Năm thứ 3 – 4500.000
Năm thứ 5 – 6800.000
Năm thứ 7 – 81.200.000
Năm thứ 9 – 101.800.000
Năm thứ 11 – 132.500.000
Năm thứ 14 – 163.300.000
Năm thứ 17 – 204.200.000

Ngoài hai khoản trên, mỗi lần làm thủ tục duy trì còn có phí thẩm định yêu cầu duy trì (160.000 đồng/văn bằng), cùng phí công bố và phí đăng bạ thông tin duy trì nếu có.

Thời hạn nộp và hậu quả khi nộp muộn

  • Phí, lệ phí duy trì phải nộp trong vòng 06 tháng trước ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực đang có.
  • Chủ văn bằng được nộp muộn tối đa 06 tháng sau khi kỳ hạn kết thúc, nhưng phải nộp thêm 10% lệ phí duy trì cho mỗi tháng nộp muộn.
  • Hết thời hạn nộp muộn mà vẫn chưa nộp, hiệu lực văn bằng bị chấm dứt. Sáng chế khi đó không còn được bảo hộ, và bên thứ ba có thể sử dụng giải pháp kỹ thuật mà không xâm phạm quyền.

Lưu ý thực tiễn: điểm độc lập quyết định chi phí dài hạn

Cả lệ phí duy trì và phí sử dụng văn bằng đều nhân theo số điểm độc lập. Một bằng có 3 điểm độc lập phải nộp phí sử dụng gấp ba so với bằng có 1 điểm độc lập, trong suốt 20 năm. Vì vậy, khi soạn yêu cầu bảo hộ, luật sư cần cân đối giữa phạm vi bảo hộ và chi phí duy trì: gộp các phương án vào một điểm độc lập kèm các điểm phụ thuộc khi về mặt kỹ thuật cho phép, thay vì tách thành nhiều điểm độc lập.

Một việc nên làm định kỳ, khoảng 3 – 5 năm một lần, là đánh giá lại giá trị thương mại của từng bằng. Bằng nào không còn được khai thác, không còn ngăn được đối thủ và không có giá trị li-xăng thì có thể cân nhắc ngừng duy trì để giảm chi phí. Ngược lại, sáng chế cốt lõi nên được theo dõi hạn chặt chẽ. Nếu doanh nghiệp đang tính góp vốn hoặc chuyển nhượng bằng sáng chế, xem thêm bài định giá tài sản trí tuệ và góp vốn bằng quyền SHTT.

5. Chính sách giảm, miễn lệ phí còn hiệu lực đến hết năm 2026

Giảm 50% lệ phí sở hữu công nghiệp theo Thông tư 64/2025/TT-BTC

Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, mức thu lệ phí sở hữu công nghiệp bằng 50% mức quy định tại Mục A Biểu kèm Thông tư 263/2016/TT-BTC. Hai điểm cần hiểu đúng:

  • Mức giảm chỉ áp dụng cho lệ phí (nộp đơn, cấp văn bằng, duy trì hiệu lực, gia hạn thời hạn trả lời...). Các khoản phí ở Mục B như thẩm định, tra cứu, công bố, đăng bạ và phí sử dụng văn bằng không được giảm.
  • Từ 01/01/2027, nếu không có văn bản mới thay thế, mức thu trở lại mức đầy đủ theo Thông tư 263/2016/TT-BTC.

Miễn lệ phí nộp đơn khi thực hiện qua VNeID theo Thông tư 29/2026/TT-BTC

Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định miễn một số khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026. Trong danh mục này có lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Trên thực tế, ưu đãi chỉ áp dụng khi thủ tục được thực hiện qua kênh VNeID đúng phạm vi văn bản quy định. Người nộp đơn nên kiểm tra kênh nộp đơn hiện hành của Cục Sở hữu trí tuệ trước khi tính khoản miễn này vào ngân sách.

Lưu ý thực tiễn: Nếu sáng chế đã sẵn sàng hồ sơ, nộp đơn và thanh toán các khoản lệ phí đến hạn trước 31/12/2026 sẽ được hưởng mức giảm. Không nên nộp đơn vội khi bản mô tả chưa hoàn chỉnh chỉ để hưởng mức giảm vài chục nghìn đồng, vì chất lượng bản mô tả mới quyết định phạm vi bảo hộ.

6. Chi phí dịch vụ và các khoản phát sinh thường gặp

Ngoài phí, lệ phí nhà nước, doanh nghiệp nên dự trù thêm:

  • Tra cứu khả năng bảo hộ trước khi nộp đơn để đánh giá tính mới và trình độ sáng tạo, tránh mất phí cho một đơn khó được cấp bằng.
  • Soạn bản mô tả và yêu cầu bảo hộ. Đây là phần quan trọng nhất và cần người có chuyên môn cả kỹ thuật lẫn pháp lý.
  • Trả lời thông báo thẩm định. Có thể phát sinh phí sửa đổi đơn (160.000 đồng/lần) hoặc lệ phí gia hạn thời hạn trả lời.
  • Dịch thuật nếu đơn có quyền ưu tiên từ đơn nước ngoài hoặc nộp đơn PCT vào pha quốc gia Việt Nam. Xem thêm bài đăng ký sáng chế quốc tế theo Hiệp ước PCT.

Chưa chắc nên đăng ký sáng chế hay giải pháp hữu ích? Hai loại có thời hạn bảo hộ, điều kiện và chi phí duy trì khác nhau. Bài sáng chế và giải pháp hữu ích khác nhau thế nào phân tích kỹ điểm này. Quy trình từng bước có trong hướng dẫn đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam.

7. Cách nộp phí, lệ phí

Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ): nộp trực tiếp, chuyển khoản vào tài khoản theo hướng dẫn của Cục, hoặc thanh toán trực tuyến khi nộp hồ sơ điện tử. Khi chuyển khoản, cần ghi rõ số đơn hoặc số văn bằng và nội dung khoản nộp để Cục đối chiếu. Nộp sai nội dung là nguyên nhân hay gặp khiến hồ sơ bị coi là chưa nộp phí.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026).
  • Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13.
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, sửa đổi bởi Thông tư 31/2020/TT-BTC.
  • Thông tư 64/2025/TT-BTC (giảm 50% lệ phí sở hữu công nghiệp từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026).
  • Thông tư 29/2026/TT-BTC (miễn một số khoản phí, lệ phí khi thực hiện trên VNeID từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026).

Luật Taga đồng hành bảo hộ sáng chế với chi phí rõ ràng

Chi phí đăng ký sáng chế không chỉ là vài triệu đồng lúc nộp đơn. Đó là khoản đầu tư kéo dài nhiều năm, và quy mô của nó phụ thuộc nhiều vào cách soạn yêu cầu bảo hộ và cách quản lý hạn duy trì. Luật Taga cung cấp dịch vụ bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, gồm tra cứu, soạn đơn, theo dõi tiến trình thẩm định và nhắc hạn duy trì hiệu lực, kèm báo giá tách bạch giữa phí nhà nước và phí dịch vụ.

Liên hệ Luật Taga qua hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu tư vấn để được luật sư ước tính tổng chi phí cho sáng chế của bạn trước khi nộp đơn.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo