
Đăng ký mã số mã vạch GS1 năm 2026: Thủ tục mới, phí duy trì và cách sử dụng mã đúng quy định
Muốn đưa sản phẩm vào siêu thị, sàn thương mại điện tử hay xuất khẩu, doanh nghiệp thường phải đăng ký mã số mã vạch theo chuẩn GS1. Từ ngày 01/7/2026, thủ tục này chuyển sang khung pháp lý mới theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Hồ sơ nộp hoàn toàn trực tuyến qua tài khoản định danh điện tử VNeID, và cơ quan quản lý cấp "Quyền sử dụng mã số, mã vạch" dưới dạng bản điện tử, thay cho Giấy chứng nhận giấy như trước. Bài viết trình bày thủ tục cấp mã GS1 hiện hành, phí duy trì và cách sử dụng mã để tránh bị thu hồi.
Mã số mã vạch GS1 là gì và vì sao doanh nghiệp cần đăng ký?
Mã số là dãy số định danh sản phẩm, địa điểm hoặc tổ chức; mã vạch là vật mang dữ liệu để máy quét đọc dãy số đó. Ở Việt Nam, hệ thống mã số mã vạch được cấp và quản lý theo chuẩn của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1. Mã của doanh nghiệp Việt Nam bắt đầu bằng tiền tố quốc gia 893.
Pháp luật không bắt buộc mọi hàng hóa phải có mã vạch, nhưng thực tế đây là điều kiện gần như bắt buộc khi:
- Đưa hàng vào hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, nhà thuốc chuỗi;
- Niêm yết trên một số sàn thương mại điện tử và nền tảng bán lẻ trực tuyến;
- Xuất khẩu, khi nhà nhập khẩu hoặc nhà phân phối nước ngoài yêu cầu mã GTIN hợp lệ.
Một điểm doanh nghiệp hay nhầm: mã số mã vạch không phải là quyền sở hữu trí tuệ. Mã vạch chỉ định danh sản phẩm, không bảo hộ tên gọi hay hình thức sản phẩm. Muốn bảo vệ thương hiệu, doanh nghiệp vẫn phải đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Muốn bảo vệ thiết kế bao bì, có thể tham khảo đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho bao bì sản phẩm.
Khung pháp lý mới về đăng ký mã số mã vạch từ 2026
Hai văn bản then chốt:
- Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026.
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trong đó có các quy định về mã số, mã vạch và truy xuất nguồn gốc. Theo Trung tâm Mã số, mã vạch quốc gia, các thủ tục hành chính về mã số mã vạch theo Nghị định này áp dụng từ 01/7/2026. Từ ngày này, Nghị định 132/2008/NĐ-CP và Nghị định 74/2018/NĐ-CP hết hiệu lực.
Vì vậy, các hướng dẫn cũ theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP, 13/2022/NĐ-CP không còn phản ánh đúng thủ tục hiện hành.
Cơ quan có thẩm quyền
Theo Điều 24 Nghị định 37/2026/NĐ-CP:
- Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý nhà nước về mã số, mã vạch.
- Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là cơ quan thường trực. Ủy ban cấp, quản lý mã số, mã vạch theo cam kết với GS1, là đại diện duy nhất của Việt Nam tại GS1 và tổ chức thu phí. Đơn vị tác nghiệp là Trung tâm Mã số, mã vạch quốc gia (GS1 Việt Nam).
- Bộ Tài chính chủ trì xây dựng quy định về thu, quản lý và sử dụng phí cấp mã số, mã vạch.
4 điểm mới quan trọng của thủ tục cấp mã GS1
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 (Nghị định 37/2026/NĐ-CP) |
|---|---|---|
| Kết quả cấp | Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch | Quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử |
| Cách nộp hồ sơ | Bản đăng ký kèm giấy tờ pháp lý | Biểu mẫu điện tử (Mẫu số 05 Phụ lục VII), xác thực qua VNeID |
| Thời hạn hiệu lực | Cố định 03 năm | Doanh nghiệp đăng ký theo nhu cầu |
| Thời gian xử lý | Theo quy định cũ | Báo thiếu hồ sơ trong 01 ngày làm việc; cấp trong 07 ngày làm việc khi hồ sơ hợp lệ và đã nộp phí |
Ai được đăng ký và khi nào phải đăng ký lại?
Theo Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, việc cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch áp dụng cho:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa đăng ký mã số, mã vạch;
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp nhưng cần cấp mới vì: đã dùng hết quỹ mã; bị thu hồi nhưng nay đã đủ điều kiện cấp lại; quyền sử dụng hết thời hạn hiệu lực; hoặc sáp nhập, liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới;
- Tổ chức, cá nhân còn thời hạn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ. Khi đó, hiệu lực của quyền sử dụng mã được giữ nguyên theo lần cấp trước;
- Tổ chức, cá nhân muốn dùng lại mã đã bị thu hồi phải nộp đủ phí còn thiếu tính đến thời điểm đăng ký sử dụng lại.
Nếu doanh nghiệp chưa có tư cách pháp lý, cần hoàn tất thành lập công ty hoặc đăng ký hộ kinh doanh trước.
Hồ sơ và trình tự đăng ký mã số mã vạch
Hồ sơ trực tuyến
- Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký theo Mẫu số 05 Phụ lục VII Nghị định 37/2026/NĐ-CP, điền đầy đủ các trường bắt buộc;
- Tài khoản định danh điện tử VNeID của tổ chức, cá nhân đã được xác thực;
- Nếu tài khoản VNeID chưa tích hợp giấy tờ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương), người nộp phải cung cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính.
Các bước thực hiện (Điều 31 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
Bước 1 – Chọn loại mã doanh nghiệp. Doanh nghiệp chọn loại tiền tố mã doanh nghiệp theo các loại 12 số, 10 số, 9 số, 8 số hoặc 7 số. Tiền tố càng ngắn thì quỹ mã sản phẩm càng lớn, phí duy trì cũng cao hơn.
Bước 2 – Nộp hồ sơ. Kê khai thời hạn hiệu lực muốn đăng ký, nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia và nộp phí.
Bước 3 – Bổ sung hồ sơ (nếu có). Nếu hồ sơ thiếu, trong 01 ngày làm việc cơ quan xử lý thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Doanh nghiệp có 03 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo để sửa đổi, bổ sung.
Bước 4 – Nhận kết quả. Khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đã đóng phí, cơ quan xử lý cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử trong 07 ngày làm việc.
Lưu ý thực tiễn: Thời hạn 03 ngày làm việc để bổ sung hồ sơ rất ngắn. Trước khi nộp, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp trên VNeID có khớp với giấy đăng ký kinh doanh mới nhất hay không. Lưu ý địa chỉ theo địa giới hành chính mới từ 01/7/2025 (chính quyền hai cấp, không còn cấp huyện).
Phí cấp mã và phí duy trì mã số mã vạch
Mức thu, chế độ thu, nộp phí cấp mã số mã vạch hiện vẫn thực hiện theo Thông tư 232/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Về cấu trúc, doanh nghiệp cần tính đến ba khoản:
- Phí cấp mã (phí đăng ký sử dụng): nộp một lần khi đăng ký;
- Phí duy trì sử dụng hằng năm: mức thu khác nhau theo loại mã doanh nghiệp (7, 8, 9, 10 số...), mã địa điểm toàn cầu GLN, mã EAN-8;
- Phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã nước ngoài: khi dùng mã do GS1 nước ngoài cấp, thường gặp ở hàng gia công.
Theo Thông tư 232/2016/TT-BTC, phí duy trì năm đầu nộp khi được cấp mã. Các năm tiếp theo, hạn nộp chậm nhất là ngày 30/6 hằng năm.
Lưu ý thực tiễn: Nghị định 37/2026/NĐ-CP đã đổi cơ chế thời hạn hiệu lực, và Bộ Tài chính được giao xây dựng quy định về phí, nên mức phí có thể được điều chỉnh. Doanh nghiệp nên tra biểu phí đang áp dụng trên Cổng dịch vụ công quốc gia, thông báo của GS1 Việt Nam, hoặc liên hệ Luật Taga để được báo phí theo loại mã.
Không đóng phí duy trì là rủi ro lớn nhất. Theo Điều 31 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, không gia hạn duy trì sử dụng mã số, mã vạch theo quy định là một trong những căn cứ để thu hồi quyền sử dụng mã trên hệ thống. Khi đó, mã đang in trên bao bì có thể không còn được xác thực.
Sử dụng mã số mã vạch đúng quy định: 5 trường hợp bị thu hồi
Điều 31 Nghị định 37/2026/NĐ-CP liệt kê các trường hợp bị thu hồi quyền sử dụng mã số, mã vạch:
- Tổ chức, cá nhân tự đề nghị chấm dứt quyền sử dụng;
- Không gia hạn duy trì sử dụng mã theo quy định;
- Không còn tồn tại về mặt pháp lý, bị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không thông báo với cơ quan quản lý mã số, mã vạch;
- Sử dụng mã sai quy định, gồm: cấp, cho thuê, chuyển nhượng mã cho tổ chức, cá nhân khác; gắn mã lên sản phẩm, hàng hóa không thuộc phạm vi đăng ký; khai sai lệch thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc dữ liệu sản phẩm;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, mã số, mã vạch.
Lưu ý thực tiễn khi sử dụng mã
- Không "cho mượn" mã cho đơn vị khác. Cho đơn vị khác dùng chung mã, kể cả công ty liên quan hay khách hàng gia công, là hành vi "cấp, cho thuê, chuyển nhượng" bị cấm. Trong quan hệ OEM, các bên nên thỏa thuận rõ ai là chủ sở hữu mã ngay trong hợp đồng. Xem thêm sở hữu trí tuệ trong hợp đồng gia công và sản xuất OEM.
- Khai báo dữ liệu sản phẩm đầy đủ, đúng thực tế. Mỗi mã GTIN gắn với đúng một sản phẩm (quy cách, dung tích...) đã khai báo; đổi quy cách nên dùng GTIN mới.
- Cập nhật khi thay đổi pháp lý (tên, địa chỉ, loại hình, sáp nhập, giải thể) để tránh bị thu hồi.
Mã vạch, truy xuất nguồn gốc và bán hàng trực tuyến
Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu mã số, mã vạch quốc gia là một bộ phận của Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Mã GS1 vì thế còn kết nối dữ liệu sản phẩm với hệ thống truy xuất và hậu kiểm của Nhà nước.
Luật số 78/2025/QH15 cũng bổ sung trách nhiệm bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số, nên người bán online cần đồng bộ mã GTIN, nhãn và dữ liệu sản phẩm trên sàn. Tham khảo thêm bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại điện tử. Với hàng xuất khẩu, mã GS1 hợp lệ nên đi cùng chiến lược bảo hộ nhãn hiệu tại thị trường đích, như phân tích trong bài bảo hộ sở hữu trí tuệ khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
Căn cứ pháp lý
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026);
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (các Điều 24, 29, 31 về mã số, mã vạch);
- Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Luật Taga hỗ trợ đăng ký mã số mã vạch trọn gói
Thủ tục mới nhanh và trực tuyến, nhưng doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về dữ liệu kê khai và có rất ít thời gian sửa sai. Với dịch vụ đăng ký mã số mã vạch, Luật Taga tư vấn chọn loại mã, rà soát thông tin trên VNeID, kê khai hồ sơ, theo dõi đến khi được cấp và nhắc hạn phí duy trì.
Liên hệ Luật Taga qua hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu tư vấn để được hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Cần tư vấn thêm về vấn đề này?
Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí