Hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình: Quy định pháp luật và hướng dẫn chi tiết 2026

Hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình: Quy định pháp luật và hướng dẫn chi tiết 2026

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/20269 phút đọc

Hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình – Tại sao không thể bỏ qua?

Trong thực tiễn đời sống, việc thuê người giúp việc gia đình đã trở nên phổ biến tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Tuy nhiên, phần lớn các gia đình vẫn thuê người giúp việc theo thỏa thuận miệng, không ký hợp đồng lao động bằng văn bản. Điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý cho cả hai bên.

Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) đã dành riêng Mục 5, Chương XI (từ Điều 161 đến Điều 165) để quy định về lao động là người giúp việc gia đình. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng mà mọi gia đình sử dụng lao động giúp việc cần nắm rõ.

Lưu ý thực tế: Theo kinh nghiệm tư vấn của Luật Taga, hầu hết các tranh chấp giữa chủ nhà và người giúp việc đều phát sinh từ việc không có hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc hợp đồng thiếu các điều khoản cần thiết.

Người giúp việc gia đình theo quy định pháp luật là ai?

Theo Điều 161 Bộ luật Lao động 2019, lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình, bao gồm:

  • Công việc nội trợ: Nấu ăn, giặt giũ, dọn dẹp, đi chợ
  • Trông giữ trẻ em: Chăm sóc, đưa đón trẻ đi học
  • Chăm sóc người già, người bệnh: Hỗ trợ sinh hoạt hàng ngày cho người cao tuổi hoặc người ốm đau trong gia đình
  • Làm vườn, lái xe, bảo vệ: Các công việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình

Phân biệt người giúp việc gia đình và lao động thông thường

Tiêu chíNgười giúp việc gia đìnhLao động thông thường
Nơi làm việcTại gia đình người sử dụng lao độngTại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
Tính chất công việcPhục vụ nhu cầu sinh hoạt gia đìnhPhục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Người sử dụng lao độngCá nhân, hộ gia đìnhDoanh nghiệp, tổ chức
Quy định áp dụngMục 5, Chương XI BLLĐ 2019Quy định chung của BLLĐ 2019
Hình thức hợp đồngBắt buộc bằng văn bảnBằng văn bản (trừ hợp đồng dưới 1 tháng)

Quan trọng: Công việc giúp việc gia đình không bao gồm các công việc có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại của người sử dụng lao động. Nếu người giúp việc được yêu cầu làm các công việc này, quan hệ lao động sẽ được điều chỉnh theo quy định chung.

Hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình – Các quy định bắt buộc

Hình thức hợp đồng

Theo Điều 162 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình. Đây là quy định bắt buộc, không phân biệt thời hạn hợp đồng là bao lâu.

Khác với quan hệ lao động thông thường (cho phép giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng dưới 01 tháng theo Điều 14 BLLĐ 2019), hợp đồng với người giúp việc gia đình luôn phải bằng văn bản, kể cả khi chỉ thuê trong thời gian ngắn.

Nội dung bắt buộc của hợp đồng

Hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình phải có đầy đủ các nội dung theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:

  1. Thông tin người sử dụng lao động: Họ tên, địa chỉ, số CCCD/CMND của chủ nhà
  2. Thông tin người lao động: Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, số CCCD/CMND
  3. Công việc và địa điểm làm việc: Mô tả cụ thể các công việc phải làm, địa chỉ nhà ở nơi làm việc
  4. Thời hạn hợp đồng: Xác định hoặc không xác định thời hạn
  5. Mức lương và phương thức trả lương: Tiền lương cơ bản, phụ cấp (nếu có), ngày trả lương, hình thức trả (tiền mặt hay chuyển khoản)
  6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Giờ bắt đầu, giờ kết thúc, ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ
  7. Trang bị bảo hộ lao động
  8. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Trách nhiệm đóng bảo hiểm của mỗi bên
  9. Điều kiện ăn ở: Nếu người giúp việc ở lại nhà chủ, phải thỏa thuận rõ điều kiện ăn, ở

Các điều khoản đặc thù cần lưu ý

Ngoài các nội dung bắt buộc trên, Điều 163 Bộ luật Lao động 2019 quy định thêm các nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

  • Trả đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định để người lao động tự tham gia
  • Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc
  • Bố trí chỗ ăn, ở sạch sẽ, hợp vệ sinh cho người giúp việc (nếu ở lại)
  • Tạo cơ hội cho người giúp việc được tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp
  • Trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc thôi việc về nơi cư trú (nếu ở xa)

Tiền lương và chế độ đãi ngộ cho người giúp việc gia đình

Mức lương tối thiểu

Tiền lương của người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ. Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 như sau:

VùngMức lương tối thiểu thángÁp dụng tại
Vùng I4.960.000 đồng/thángHà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng...
Vùng II4.410.000 đồng/thángCác thành phố trực thuộc tỉnh lớn
Vùng III3.860.000 đồng/thángCác huyện, thị xã thuộc tỉnh
Vùng IV3.450.000 đồng/thángCác địa phương còn lại

Ví dụ thực tế: Chị Nguyễn Thị A thuê người giúp việc tại quận Cầu Giấy, Hà Nội (Vùng I). Mức lương thỏa thuận tối thiểu phải từ 4.960.000 đồng/tháng trở lên. Nếu người giúp việc ở lại nhà và được bao ăn ở, phần ăn ở này không được tính vào lương để trừ đi.

Chi phí ăn ở có được trừ vào lương?

Đây là vấn đề hay gây tranh cãi. Theo khoản 1 Điều 163 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người giúp việc về tiền ăn, ở hàng ngày. Tuy nhiên, tiền ăn, ở hàng ngày của người giúp việc không được vượt quá 50% mức tiền lương.

Như vậy, nếu thỏa thuận lương 6.000.000 đồng/tháng và bao ăn ở, thì phần chi phí ăn ở tối đa chỉ được tính là 3.000.000 đồng, người giúp việc vẫn phải được nhận ít nhất 3.000.000 đồng tiền mặt.

Bảo hiểm xã hội cho người giúp việc gia đình

Đây là một trong những vấn đề pháp lý phức tạp nhất liên quan đến lao động giúp việc gia đình.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Theo Điều 163 Bộ luật Lao động 2019Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động có nghĩa vụ:

  • Chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động
  • Khoản tiền này để người giúp việc tự tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế

Cách tính cụ thể

Mức đóng BHXH, BHYT mà người sử dụng lao động phải trả thêm cho người giúp việc bao gồm:

  • BHXH: 17,5% mức tiền lương tháng
  • BHYT: 3% mức tiền lương tháng
  • Tổng cộng: 20,5% mức tiền lương tháng

Ví dụ: Lương thỏa thuận là 6.000.000 đồng/tháng. Ngoài tiền lương, chủ nhà phải trả thêm: 6.000.000 × 20,5% = 1.230.000 đồng/tháng để người giúp việc tự đóng bảo hiểm.

Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi của người giúp việc gia đình

Do tính chất đặc thù của công việc giúp việc gia đình, pháp luật có những quy định riêng:

Thời giờ làm việc

  • Hai bên thỏa thuận về thời giờ làm việc trong hợp đồng
  • Người giúp việc phải được nghỉ ít nhất 08 giờ liên tục trong 24 giờ, trong đó có ít nhất 06 giờ liên tục vào ban đêm
  • Thời giờ nghỉ ngơi hàng ngày phải được ghi rõ trong hợp đồng

Ngày nghỉ

  • Người giúp việc được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục trong 01 tuần (ngày nghỉ hàng tuần)
  • Được nghỉ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định tại Điều 112 BLLĐ 2019
  • Được nghỉ phép năm theo quy định (12 ngày/năm nếu làm đủ 12 tháng)

Làm thêm giờ

Nếu người sử dụng lao động yêu cầu người giúp việc làm thêm ngoài thời gian thỏa thuận, phải trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định:

  • Ngày thường: Ít nhất 150% mức lương
  • Ngày nghỉ hàng tuần: Ít nhất 200% mức lương
  • Ngày lễ, Tết: Ít nhất 300% mức lương

Chấm dứt hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Theo Điều 164 Bộ luật Lao động 2019, cả hai bên đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do, nhưng phải báo trước:

  • Đối với hợp đồng xác định thời hạn: Báo trước ít nhất 15 ngày
  • Đối với hợp đồng không xác định thời hạn: Báo trước ít nhất 30 ngày

Đây là điểm đặc biệt so với quan hệ lao động thông thường, nơi việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải có lý do luật định.

Trường hợp được chấm dứt ngay lập tức

Người giúp việc gia đình có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay, không cần báo trước khi:

  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động
  • Bị đánh đập, có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, nhân cách
  • Bị ép buộc làm công việc trái với thỏa thuận trong hợp đồng

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng

Khi chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động phải:

  • Thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan trong vòng 14 ngày kể từ ngày chấm dứt
  • Trả tiền tàu xe cho người giúp việc về nơi cư trú (nếu ở xa)
  • Trả trợ cấp thôi việc nếu người giúp việc đã làm việc từ đủ 12 tháng trở lên (mỗi năm làm việc được nửa tháng lương)

Các hành vi bị nghiêm cấm

Theo Điều 165 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được phép:

  • Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với người giúp việc
  • Giao việc không có trong hợp đồng mà người giúp việc không đồng ý
  • Giữ giấy tờ tùy thân (CCCD, sổ hộ khẩu, bằng cấp...) của người giúp việc
  • Giữ tài sản cá nhân của người giúp việc

Hậu quả pháp lý: Vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm trên có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thủ tục đăng ký và thông báo

Theo Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình, người sử dụng lao động phải thông báo với UBND cấp xã nơi người giúp việc làm việc về việc sử dụng lao động giúp việc gia đình.

Nội dung thông báo gồm:

  • Thông tin người sử dụng lao động
  • Thông tin người giúp việc (họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú)
  • Nội dung hợp đồng lao động đã giao kết

Những sai lầm phổ biến và cách phòng tránh

Sai lầm 1: Không ký hợp đồng bằng văn bản

Đây là sai lầm phổ biến nhất. Nhiều gia đình chỉ thỏa thuận miệng với người giúp việc. Khi xảy ra tranh chấp, việc chứng minh quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trở nên rất khó khăn.

Cách phòng tránh: Luôn ký hợp đồng bằng văn bản, mỗi bên giữ 01 bản. Có thể nhờ luật sư soạn thảo để đảm bảo đầy đủ các điều khoản.

Sai lầm 2: Không đóng/trả tiền bảo hiểm

Nhiều chủ nhà không biết hoặc cố tình không trả thêm khoản tiền bảo hiểm cho người giúp việc. Điều này vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt.

Cách phòng tránh: Tính toán và ghi rõ khoản tiền bảo hiểm trong hợp đồng, trả cùng kỳ với lương hàng tháng.

Sai lầm 3: Giữ giấy tờ tùy thân của người giúp việc

Một số gia đình giữ CCCD, sổ hộ khẩu của người giúp việc với mục đích "phòng ngừa" người giúp việc bỏ đi. Hành vi này vi phạm pháp luật và có thể bị phạt tiền.

Cách phòng tránh: Chỉ sao chụp giấy tờ để lưu hồ sơ, trả lại bản gốc cho người giúp việc.

Sai lầm 4: Sử dụng lao động giúp việc dưới 15 tuổi

Theo Điều 143 BLLĐ 2019, nghiêm cấm sử dụng người dưới 13 tuổi làm việc, và lao động từ 13 đến dưới 15 tuổi chỉ được làm một số công việc nhẹ theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Cách phòng tránh: Kiểm tra giấy tờ tùy thân, xác minh tuổi trước khi thuê.

Mẫu các điều khoản quan trọng trong hợp đồng

Dưới đây là gợi ý một số điều khoản quan trọng nên có trong hợp đồng:

Điều khoản về công việc

  • Liệt kê cụ thể, chi tiết các đầu việc hàng ngày
  • Quy định rõ những việc không thuộc phạm vi công việc
  • Ghi nhận khối lượng công việc hợp lý, tránh quá tải

Điều khoản về tài sản

  • Lập danh mục tài sản có giá trị trong gia đình tại thời điểm giao kết hợp đồng
  • Quy định trách nhiệm bồi thường nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản do lỗi cố ý hoặc bất cẩn
  • Quy định rõ quy trình xác minh khi phát sinh mất mát

Điều khoản về bảo mật

  • Người giúp việc không được tiết lộ thông tin riêng tư, đời sống gia đình cho bên thứ ba
  • Không được quay phim, chụp ảnh trong nhà khi chưa được phép

Giải quyết tranh chấp

Khi phát sinh tranh chấp giữa người sử dụng lao động và người giúp việc gia đình, các bên có thể giải quyết theo trình tự:

  1. Thương lượng trực tiếp giữa hai bên
  2. Hòa giải thông qua hòa giải viên lao động tại địa phương
  3. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc phải qua hòa giải trước khi khởi kiện tại Tòa án, trừ một số trường hợp nhất định.

Lời khuyên từ Luật Taga

Với kinh nghiệm tư vấn cho hàng trăm khách hàng về quan hệ lao động giúp việc gia đình, Luật Taga khuyến nghị:

  • Luôn ký hợp đồng bằng văn bản dù thuê ngắn hạn hay dài hạn
  • Ghi chép cụ thể về tiền lương, ngày trả, phương thức trả
  • Mua bảo hiểm tai nạn cho người giúp việc ngoài các khoản bảo hiểm bắt buộc
  • Lưu giữ hợp đồng và các chứng từ thanh toán cẩn thận
  • Tham khảo ý kiến luật sư trước khi ký hợp đồng để tránh rủi ro pháp lý

Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình, tư vấn về quyền và nghĩa vụ pháp lý, hoặc giải quyết tranh chấp phát sinh, hãy liên hệ ngay với Luật Taga để được tư vấn chuyên nghiệp và tận tâm.

Luật Taga – Đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

  • Hotline: 0968.856.464
  • Website: luattaga.vn
  • Tư vấn miễn phí – Giải pháp pháp lý toàn diện

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo