
Miễn giảm thuế cho doanh nghiệp sử dụng lao động khuyết tật: Chính sách, điều kiện và thủ tục áp dụng
Miễn giảm thuế cho doanh nghiệp sử dụng lao động khuyết tật
Việc sử dụng lao động là người khuyết tật không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mà còn mang lại những lợi ích thiết thực về mặt tài chính. Pháp luật Việt Nam đã xây dựng một hệ thống chính sách ưu đãi thuế khá toàn diện nhằm khuyến khích doanh nghiệp tạo việc làm cho người khuyết tật, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
Trong bài viết này, Luật Taga sẽ phân tích chi tiết các chính sách miễn giảm thuế, điều kiện áp dụng, thủ tục thực hiện và những lưu ý quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi tuyển dụng lao động khuyết tật.
Cơ sở pháp lý về ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng lao động khuyết tật
Chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng lao động khuyết tật được quy định tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau, tạo thành một hệ thống pháp lý đồng bộ:
- Luật Người khuyết tật 2010 (Luật số 51/2010/QH12): Quy định quyền lợi của người khuyết tật và trách nhiệm của Nhà nước, xã hội trong việc hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025; thay thế Luật Thuế TNDN 2008): Quy định các trường hợp miễn, giảm thuế TNDN.
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế TNDN 2025 (thay thế Nghị định 218/2013/NĐ-CP).
- Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
- Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC: đã được thay thế bởi Thông tư 20/2026/TT-BTC, chỉ còn dùng để đối chiếu cho các kỳ tính thuế trước năm 2025.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất vì chính sách thuế có thể thay đổi theo từng giai đoạn kinh tế - xã hội.
Các loại thuế được miễn giảm khi sử dụng lao động khuyết tật
1. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đây là ưu đãi quan trọng nhất và có giá trị lớn nhất đối với doanh nghiệp. Theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp sử dụng lao động là người khuyết tật được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
Điều kiện về tỷ lệ lao động khuyết tật:
| Tỷ lệ lao động khuyết tật | Mức ưu đãi thuế TNDN |
|---|---|
| Từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân năm (tính chung người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS) và doanh nghiệp có từ 20 lao động bình quân năm trở lên | Được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Cụ thể, doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, trong đó số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS chiếm từ 30% trở lên, được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Ưu đãi này không áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản và không áp dụng cho các khoản thu nhập khác.
Ngoài ra, nếu đáp ứng điều kiện về chi phí được trừ (thực tế phát sinh, phục vụ sản xuất kinh doanh, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp), các khoản chi phí doanh nghiệp chi trả cho lao động khuyết tật bao gồm chi phí đào tạo, cải tạo nơi làm việc, mua sắm thiết bị hỗ trợ... đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Ưu đãi thuế khi sử dụng lao động khuyết tật áp dụng theo thông tư nào?
Từ kỳ tính thuế năm 2025, ưu đãi miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp sử dụng lao động là người khuyết tật được áp dụng theo hệ thống văn bản mới sau:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15: có hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025.
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 15/12/2025): khoản 5 Điều 4 quy định cụ thể điều kiện miễn thuế. Điều kiện gồm tỷ lệ từ 30% lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS và có từ 20 lao động bình quân năm trở lên. Ưu đãi không áp dụng cho doanh nghiệp tài chính, kinh doanh bất động sản.
- Thông tư 20/2026/TT-BTC (ban hành ngày 12/3/2026): là thông tư hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Thông tư này thay thế Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Như vậy, nếu bạn đang tìm "miễn thuế cho doanh nghiệp sử dụng người khuyết tật theo thông tư nào", câu trả lời hiện hành là Thông tư 20/2026/TT-BTC. Thông tư này hướng dẫn cùng Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Thông tư 78/2014/TT-BTC chỉ còn dùng để đối chiếu khi giải trình, quyết toán các kỳ tính thuế trước năm 2025.
2. Miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Theo Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025), dạy nghề cho người khuyết tật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối với các cơ sở kinh doanh sử dụng nhiều lao động khuyết tật, một số hàng hóa, dịch vụ do người khuyết tật trực tiếp tạo ra cũng được hưởng ưu đãi về thuế GTGT.
3. Lệ phí môn bài (đã bãi bỏ từ năm 2026)
Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài đã chính thức được bãi bỏ theo Nghị quyết 198/2025/QH15 (hướng dẫn tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP). Vì vậy mọi doanh nghiệp, dù có sử dụng lao động khuyết tật hay không, đều không còn phải nộp khoản này. Nghĩa vụ lệ phí môn bài của năm 2025 trở về trước vẫn thực hiện theo quy định cũ.
4. Ưu đãi về tiền thuê đất
Theo Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 19/8/2025, hướng dẫn Luật Đất đai 2024), tổ chức sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được giảm 50% hoặc miễn tiền thuê đất tùy theo tỷ lệ lao động khuyết tật. Các ưu đãi tiền thuê đất trước đây tại Nghị định 28/2012/NĐ-CP đã bị bãi bỏ. Đây là một ưu đãi đáng kể, đặc biệt với các doanh nghiệp sản xuất cần mặt bằng lớn.
Người khuyết tật có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?
Các ưu đãi nêu trên dành cho doanh nghiệp sử dụng lao động khuyết tật. Bản thân người lao động là người khuyết tật không được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chỉ vì tình trạng khuyết tật. Nếu có thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt mức giảm trừ gia cảnh thì người khuyết tật vẫn kê khai, nộp thuế TNCN như người lao động khác.
Tuy vậy, người khuyết tật và gia đình vẫn có một số cơ chế giảm nghĩa vụ thuế:
- Trợ cấp xã hội chi trả theo quy định pháp luật về người khuyết tật không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Xét giảm thuế khi người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế. Mức giảm tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
- Giảm trừ người phụ thuộc: người nộp thuế có con đã thành niên bị khuyết tật, không có khả năng lao động được đăng ký con là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh.
Người khuyết tật cần chuẩn bị giấy xác nhận khuyết tật, hồ sơ y tế để làm căn cứ khi đề nghị xét giảm thuế hoặc khi doanh nghiệp xác định điều kiện hưởng ưu đãi.
Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
Để được hưởng các chính sách miễn giảm thuế nêu trên, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Điều kiện về người lao động khuyết tật
- Người lao động phải có Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp. Riêng để hưởng miễn thuế TNDN, khoản 5 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP yêu cầu lao động khuyết tật (kể cả thương binh, bệnh binh) có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
- Người lao động khuyết tật phải ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
- Doanh nghiệp phải thực sự sử dụng lao động khuyết tật trong quá trình sản xuất, kinh doanh (không phải ký hợp đồng hình thức).
Điều kiện về tỷ lệ lao động
Cách tính tỷ lệ lao động khuyết tật bình quân trong năm:
Tỷ lệ (%) = (Tổng số lao động khuyết tật bình quân năm / Tổng số lao động bình quân năm) × 100%
Trong đó, số lao động bình quân năm được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội ở từng tháng chia cho 12 tháng. Lưu ý:
- Chỉ tính lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
- Lao động khuyết tật phải thực tế làm việc và được đóng bảo hiểm xã hội.
- Không tính lao động khuyết tật đang trong thời gian nghỉ không hưởng lương liên tục từ 3 tháng trở lên.
Điều kiện về hồ sơ, chứng từ
- Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh: danh sách lao động khuyết tật, giấy xác nhận khuyết tật, hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương.
- Hồ sơ khai thuế phải phản ánh đúng số lao động khuyết tật và các khoản chi liên quan.
Thủ tục đăng ký hưởng ưu đãi thuế
Doanh nghiệp thực hiện theo cơ chế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm. Cụ thể:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật của từng lao động khuyết tật.
- Hợp đồng lao động ký kết với từng lao động khuyết tật.
- Danh sách lao động khuyết tật (ghi rõ họ tên, mã số BHXH, dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật, vị trí công việc).
- Bảng tính tỷ lệ lao động khuyết tật bình quân năm.
- Các chứng từ chi trả lương, đóng BHXH cho lao động khuyết tật.
Bước 2: Kê khai thuế
Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm, doanh nghiệp tự xác định mức ưu đãi thuế được hưởng và kê khai vào phụ lục ưu đãi thuế kèm theo tờ khai.
Bước 3: Lưu trữ hồ sơ
Doanh nghiệp phải lưu trữ toàn bộ hồ sơ tại trụ sở để phục vụ việc thanh tra, kiểm tra thuế khi có yêu cầu. Thời hạn lưu trữ tối thiểu 10 năm theo quy định.
Bước 4: Giải trình khi có yêu cầu
Trong trường hợp cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi.
Các khoản chi phí được trừ liên quan đến lao động khuyết tật
Ngoài ưu đãi thuế suất, doanh nghiệp còn được trừ các khoản chi phí hợp lý sau khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Chi phí cải tạo nơi làm việc phù hợp với lao động khuyết tật: xây dựng đường dốc, nhà vệ sinh cho người khuyết tật, lắp đặt thang máy...
- Chi phí mua sắm thiết bị, công cụ hỗ trợ cho lao động khuyết tật: máy tính chuyên dụng, phần mềm hỗ trợ, dụng cụ trợ giúp...
- Chi phí đào tạo nghề cho lao động khuyết tật.
- Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho lao động khuyết tật (nếu cao hơn mức chung).
- Trợ cấp thêm cho lao động khuyết tật ngoài tiền lương (nếu có quy chế rõ ràng).
Ví dụ thực tế: Công ty TNHH A chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, có tổng số 100 lao động bình quân năm, trong đó có 35 lao động là người khuyết tật (chiếm 35%). Năm 2025, công ty đầu tư 500 triệu đồng cải tạo nhà xưởng phù hợp cho lao động khuyết tật và 200 triệu đồng đào tạo nghề. Toàn bộ 700 triệu đồng này được tính vào chi phí được trừ, đồng thời công ty được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo quy định.
Những lưu ý quan trọng khi áp dụng ưu đãi thuế
1. Tránh lạm dụng chính sách
Thực tế cho thấy một số doanh nghiệp lập danh sách lao động khuyết tật "ảo" để hưởng ưu đãi thuế. Đây là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015.
2. Đảm bảo điều kiện làm việc
Theo Điều 160 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm:
- Bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn vệ sinh lao động phù hợp với lao động là người khuyết tật.
- Tham khảo ý kiến của lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ.
- Không được sử dụng lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động đồng ý.
3. Phân biệt mức độ khuyết tật
Pháp luật phân loại mức độ khuyết tật thành 3 mức:
- Khuyết tật đặc biệt nặng: Không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày.
- Khuyết tật nặng: Không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày.
- Khuyết tật nhẹ: Không thuộc hai trường hợp trên.
Doanh nghiệp cần bố trí công việc phù hợp với mức độ khuyết tật và dạng khuyết tật của từng lao động. Việc sử dụng lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan quản lý nhà nước về lao động ban hành mà không có sự đồng ý của người lao động là vi phạm pháp luật (Điều 160 Bộ luật Lao động 2019).
4. Không có tỷ lệ tuyển dụng bắt buộc
Luật Người khuyết tật 2010 không áp đặt tỷ lệ bắt buộc doanh nghiệp phải tuyển lao động khuyết tật. Luật cũng không buộc doanh nghiệp tuyển chưa đủ tỷ lệ phải nộp tiền vào quỹ việc làm. Cơ chế này từng có theo Nghị định 81/CP năm 1995 nhưng không được Luật Người khuyết tật kế thừa. Pháp luật hiện hành đi theo hướng khuyến khích, bằng các ưu đãi thuế, tiền thuê đất, vay vốn cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động khuyết tật. Đồng thời, doanh nghiệp không được kỳ thị, phân biệt đối xử với người khuyết tật trong tuyển dụng và sử dụng lao động.
Ví dụ tính toán ưu đãi thuế cụ thể
Để doanh nghiệp dễ hình dung, chúng tôi đưa ra một ví dụ minh họa:
Doanh nghiệp B có các thông tin sau:
- Tổng số lao động bình quân năm: 50 người
- Số lao động khuyết tật: 18 người (tỷ lệ 36%)
- Thu nhập chịu thuế năm 2025: 2 tỷ đồng
- Thuế suất thuế TNDN thông thường: 20%
- Tổng chi phí trả thêm cho lao động khuyết tật (chênh lệch so với lao động bình thường cùng vị trí): 300 triệu đồng
Cách tính ưu đãi:
- Thuế TNDN phải nộp nếu không có ưu đãi: 2 tỷ × 20% = 400 triệu đồng
- Doanh nghiệp B có 50 lao động (từ 20 người trở lên), tỷ lệ lao động khuyết tật 36% (từ 30% trở lên), không hoạt động tài chính, bất động sản, nên được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Thuế TNDN thực tế phải nộp đối với thu nhập này: 0 đồng
Như vậy, doanh nghiệp B tiết kiệm được 400 triệu đồng tiền thuế TNDN nhờ chính sách ưu đãi. Nếu có thu nhập khác (ví dụ thanh lý tài sản, lãi tiền gửi), khoản thu nhập khác đó vẫn phải nộp thuế. Khoản 300 triệu đồng trả thêm cho lao động khuyết tật vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu có chứng từ hợp lệ.
Kết hợp với các chính sách ưu đãi khác
Doanh nghiệp sử dụng lao động khuyết tật có thể đồng thời được hưởng các ưu đãi khác nếu đáp ứng điều kiện:
- Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp khoa học công nghệ nếu doanh nghiệp có chứng nhận doanh nghiệp KHCN.
- Ưu đãi thuế cho đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế nếu doanh nghiệp đặt trụ sở tại các khu vực này.
- Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp xã hội nếu doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo mô hình doanh nghiệp xã hội.
- Hỗ trợ từ Quỹ quốc gia về việc làm theo chương trình tín dụng ưu đãi.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý nguyên tắc không được hưởng trùng ưu đãi. Trong trường hợp đồng thời đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi khác nhau, doanh nghiệp được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất.
Xu hướng chính sách và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng chú trọng đến phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), việc sử dụng lao động khuyết tật mang lại nhiều giá trị:
- Về tài chính: Được miễn giảm thuế, giảm chi phí hoạt động.
- Về thương hiệu: Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội, tạo lợi thế cạnh tranh.
- Về nhân sự: Nhiều nghiên cứu cho thấy lao động khuyết tật thường có tính gắn bó cao, tỷ lệ nghỉ việc thấp.
- Về pháp lý: Bảo đảm yêu cầu không phân biệt đối xử với người khuyết tật trong tuyển dụng và quan hệ lao động.
Khuyến nghị cho doanh nghiệp:
- Rà soát lại cơ cấu lao động để xem xét khả năng tuyển dụng lao động khuyết tật vào các vị trí phù hợp.
- Xây dựng quy chế nội bộ về tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và quản lý lao động khuyết tật.
- Đầu tư cải tạo cơ sở vật chất phù hợp với lao động khuyết tật.
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ, chặt chẽ để đảm bảo quyền lợi khi có thanh tra, kiểm tra thuế.
- Tham vấn ý kiến chuyên gia pháp lý để tối ưu hóa lợi ích từ chính sách ưu đãi thuế.
Liên hệ Luật Taga để được tư vấn
Việc áp dụng chính sách miễn giảm thuế cho doanh nghiệp sử dụng lao động khuyết tật đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật thuế, pháp luật lao động và pháp luật về người khuyết tật. Một sai sót nhỏ trong hồ sơ hay cách tính tỷ lệ lao động có thể khiến doanh nghiệp mất quyền hưởng ưu đãi hoặc bị xử phạt khi thanh tra thuế.
Luật Taga với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thuế và pháp luật doanh nghiệp, sẵn sàng hỗ trợ quý doanh nghiệp:
- Tư vấn điều kiện và mức ưu đãi thuế cụ thể cho doanh nghiệp.
- Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, chứng từ đầy đủ theo quy định.
- Hướng dẫn kê khai thuế và tối ưu hóa quyền lợi ưu đãi.
- Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế khi có thanh tra, kiểm tra.
Liên hệ ngay Luật Taga qua hotline 0968.856.464 hoặc truy cập website luattaga.vn để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi đồng hành cùng doanh nghiệp trên mọi vấn đề pháp lý!
Câu hỏi thường gặp
Cần tư vấn thêm về vấn đề này?
Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí