Quy định về khấu trừ thuế TNCN tại nguồn: Hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp

Quy định về khấu trừ thuế TNCN tại nguồn: Hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/2026 • 8 phút đọc

Chia se:

Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn là gì?

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại nguồn là cơ chế mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm tính, trừ và nộp số thuế TNCN vào ngân sách nhà nước trước khi trả tiền cho người nhận thu nhập. Đây là phương thức thu thuế phổ biến nhất, hiện được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026; riêng quy định về tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. Giai đoạn trước đó áp dụng Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014).

Về bản chất, tổ chức chi trả thu nhập đóng vai trò như một "đại lý thu thuế" cho cơ quan thuế. Điều này giúp Nhà nước thu thuế kịp thời, tránh thất thu, đồng thời giảm gánh nặng kê khai cho người nộp thuế là cá nhân.

Lưu ý quan trọng: Khấu trừ tại nguồn không có nghĩa là cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Tùy trường hợp, cá nhân vẫn phải quyết toán thuế TNCN hàng năm để xác định số thuế phải nộp chính xác.

Cơ sở pháp lý về khấu trừ thuế TNCN tại nguồn

Các văn bản pháp luật chủ yếu điều chỉnh việc khấu trừ thuế TNCN tại nguồn bao gồm:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP)
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế 2026
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, sửa đổi bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13 (áp dụng cho giai đoạn trước khi luật mới có hiệu lực)
  • Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP
  • Thông tư số 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Thông tư số 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Trong đó, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC là quy định nền tảng về các trường hợp khấu trừ thuế TNCN tại nguồn cho giai đoạn trước 01/7/2026. Từ 01/7/2026, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về khấu trừ thuế.

Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP: quy định mới về khấu trừ thuế TNCN

Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 30/6/2026, thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP) bắt đầu có hiệu lực. Điều 50 của Nghị định này quy định về khấu trừ thuế. Riêng các quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2026.

Những điểm doanh nghiệp cần lưu ý theo khoản 2 Điều 50:

  • Ngưỡng khấu trừ 10% nâng từ 2 triệu lên 5 triệu đồng/lần. Khi trả tiền công, thù lao hoặc thu nhập khác từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, tổ chức chi trả phải khấu trừ 10% trước khi trả. Quy định này áp dụng cả với khoản chi trả sau khi hợp đồng đã chấm dứt.
  • Khoản chi dưới 5 triệu đồng/lần chỉ bị khấu trừ khi chính cá nhân yêu cầu.
  • Cơ chế cam kết vẫn được giữ. Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính thu nhập sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế có thể làm cam kết theo mẫu để tạm thời không bị khấu trừ.

Các khoản chi trả phát sinh trước ngày 01/7/2026 vẫn áp dụng ngưỡng 2 triệu đồng/lần theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Vì vậy, khi rà soát hồ sơ năm 2026, kế toán cần tách riêng từng giai đoạn để tránh khấu trừ thừa hoặc thiếu.

Các trường hợp khấu trừ thuế TNCN tại nguồn

1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Đây là trường hợp phổ biến nhất. Tùy thuộc vào việc cá nhân có ký hợp đồng lao động hay không, mức khấu trừ sẽ khác nhau:

a) Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

Tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Từ kỳ tính thuế 2026, theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, biểu thuế rút gọn còn 5 bậc, thuế suất từ 5% đến 35%:

BậcThu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất
1Đến 105%
2Trên 10 đến 3010%
3Trên 30 đến 6020%
4Trên 60 đến 10030%
5Trên 10035%

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/người/tháng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện...).

b) Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng:

Tổ chức chi trả khấu trừ 10% trên tổng thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên trước khi chi trả, theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2026. Khoản chi trả trước ngày này áp dụng ngưỡng cũ 2 triệu đồng/lần. Cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ 10% và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN để tổ chức chi trả tạm thời không khấu trừ.

Ví dụ thực tế: Công ty A thuê anh B (freelancer, không có hợp đồng lao động) thiết kế logo với thù lao 5 triệu đồng. Công ty A phải khấu trừ 10% × 5.000.000 = 500.000 đồng và chi trả cho anh B 4.500.000 đồng. Nếu anh B chỉ có thu nhập duy nhất này trong năm và tổng thu nhập chưa đến mức chịu thuế, anh B có thể nộp cam kết 08/CK-TNCN để không bị khấu trừ.

c) Cá nhân không cư trú:

Khấu trừ thuế theo thuế suất 20% trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam, không được giảm trừ gia cảnh hay bất kỳ khoản giảm trừ nào.

2. Thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp

Tổ chức chi trả khấu trừ thuế TNCN trước khi trả hoa hồng cho cá nhân làm đại lý bảo hiểm, xổ số hoặc bán hàng đa cấp. Mức khấu trừ là 10% đối với thu nhập từ 100 triệu đồng/năm trở lên theo quy định tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Tổ chức chi trả cổ tức, lợi nhuận được chia... cho cá nhân phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 5% trước khi chi trả.

Ví dụ: Công ty TNHH X chia lợi nhuận cho thành viên góp vốn là ông C số tiền 200 triệu đồng. Công ty phải khấu trừ thuế TNCN: 200.000.000 × 5% = 10.000.000 đồng.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán khấu trừ thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

5. Thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại

  • Trúng thưởng: Khấu trừ 10% trên phần giá trị giải thưởng vượt 20 triệu đồng/lần, áp dụng từ 01/7/2026 (trước đó là phần vượt 10 triệu đồng).
  • Bản quyền: Khấu trừ 5% trên phần thu nhập vượt 10 triệu đồng.
  • Nhượng quyền thương mại: Khấu trừ 5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng theo từng hợp đồng, áp dụng từ 01/7/2026 (trước đó là phần vượt 10 triệu đồng).

6. Thu nhập từ cho thuê tài sản

Cá nhân cho thuê tài sản mà doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên phải nộp thuế TNCN. Trường hợp tổ chức thuê tài sản của cá nhân, tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế 5% trên tiền thuê trước khi chi trả.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chịu thuế TNCN phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

Đăng ký thuế và cấp MST cho người lao động

  • Tổ chức chi trả có trách nhiệm đăng ký thuế cho người lao động chưa có mã số thuế (MST) theo quy định tại Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC.
  • Mã số thuế cá nhân là điều kiện bắt buộc để thực hiện khấu trừ và kê khai thuế TNCN.

Khấu trừ đúng, đủ số thuế

  • Tính toán chính xác thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ được phép.
  • Khấu trừ đúng thuế suất áp dụng cho từng loại thu nhập.
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân bị khấu trừ khi có yêu cầu (theo Mẫu ban hành kèm Thông tư 78/2021/TT-BTC).

Kê khai và nộp thuế

  • Kê khai theo tháng (Mẫu 05/KK-TNCN): Áp dụng khi tổng số thuế khấu trừ trong tháng từ 50 triệu đồng trở lên.
  • Kê khai theo quý (Mẫu 05/KK-TNCN): Áp dụng khi tổng số thuế khấu trừ trong tháng dưới 50 triệu đồng.
  • Thời hạn nộp tờ khai: Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng sau (kê khai tháng) hoặc ngày thứ 30 của quý sau (kê khai quý).
  • Quyết toán thuế TNCN năm: Nộp trước ngày 31/3 năm sau (Mẫu 05/QTT-TNCN kèm phụ lục).

Lưu giữ chứng từ, sổ sách

Tổ chức chi trả phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc khấu trừ thuế TNCN trong thời hạn tối thiểu 10 năm theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

Những sai lầm phổ biến khi khấu trừ thuế TNCN tại nguồn

Trên thực tế tư vấn cho nhiều doanh nghiệp, chúng tôi nhận thấy các sai lầm thường gặp sau:

Sai lầm 1: Không khấu trừ thuế đối với hợp đồng dịch vụ dưới 3 tháng

Nhiều doanh nghiệp cho rằng chỉ cần khấu trừ thuế cho nhân viên chính thức. Thực tế, mọi khoản chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên (từ 01/7/2026; trước đó là 2 triệu đồng/lần) cho cá nhân không có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng đều phải khấu trừ 10%, trừ khi có cam kết 08/CK-TNCN hợp lệ.

Sai lầm 2: Chấp nhận cam kết 08/CK-TNCN không đủ điều kiện

Cam kết 08/CK-TNCN chỉ có giá trị khi cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập tại thời điểm ký cam kết và đã có mã số thuế. Nếu cá nhân có nhiều nguồn thu nhập mà vẫn ký cam kết, tổ chức chi trả có thể bị truy thu thuế và phạt.

Bài học thực tế: Một doanh nghiệp tại TP.HCM từng bị cơ quan thuế truy thu hơn 500 triệu đồng vì chấp nhận cam kết 08/CK-TNCN từ hàng chục cộng tác viên mà không kiểm tra, trong khi nhiều cộng tác viên thực tế đang làm việc cho nhiều công ty cùng lúc.

Sai lầm 3: Tính sai giảm trừ gia cảnh

  • Cho giảm trừ người phụ thuộc khi chưa có đăng ký giảm trừ gia cảnh.
  • Cho giảm trừ người phụ thuộc quá thời hạn đăng ký (phải đăng ký trong vòng 3 tháng kể từ khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng).
  • Một người phụ thuộc bị đăng ký giảm trừ bởi nhiều người nộp thuế.

Sai lầm 4: Không cấp chứng từ khấu trừ thuế

Theo quy định, tổ chức chi trả phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân khi có yêu cầu hoặc khi cá nhân cần quyết toán thuế. Việc không cấp chứng từ khiến cá nhân không thể hoàn thuế hoặc quyết toán thuế, đồng thời tổ chức chi trả có thể bị xử phạt hành chính.

Sai lầm 5: Nhầm lẫn giữa thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế

  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Sai lầm này dẫn đến tính thừa hoặc thiếu thuế phải khấu trừ.

Xử phạt vi phạm về khấu trừ thuế TNCN tại nguồn

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, các hành vi vi phạm liên quan đến khấu trừ thuế TNCN có thể bị xử phạt như sau:

Hành vi vi phạmMức phạt
Chậm nộp hồ sơ khai thuế2 - 25 triệu đồng tùy thời gian chậm
Khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp20% số thuế khai thiếu + tiền chậm nộp
Trốn thuế1 - 3 lần số thuế trốn
Không cấp chứng từ khấu trừ thuế2 - 5 triệu đồng

Ngoài ra, số tiền thuế chậm nộp bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019.

Một số tình huống thực tế thường gặp

Tình huống 1: Doanh nghiệp thuê khoán công việc cho cá nhân

Công ty D ký hợp đồng thuê khoán thiết kế website với chị E (cá nhân, không đăng ký kinh doanh), giá trị hợp đồng 30 triệu đồng.

Xử lý: Công ty D khấu trừ thuế TNCN 10% × 30.000.000 = 3.000.000 đồng. Công ty D chi trả cho chị E 27.000.000 đồng và kê khai, nộp 3.000.000 đồng thuế TNCN vào ngân sách nhà nước.

Tình huống 2: Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

Công ty cổ phần F trả cổ tức cho cổ đông G bằng 1.000 cổ phiếu mới (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu).

Xử lý: Thu nhập tính thuế = 1.000 × 10.000 = 10.000.000 đồng. Thuế TNCN = 10.000.000 × 5% = 500.000 đồng. Trường hợp trả cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế tại thời điểm nhận, mà thuế TNCN sẽ được khấu trừ khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu đó, theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Tình huống 3: Cá nhân làm việc đồng thời tại nhiều nơi

Anh H ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại cả Công ty I và Công ty J.

Xử lý: Mỗi công ty khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần. Tuy nhiên, anh H chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh tại một nơi. Cuối năm, anh H phải tự quyết toán thuế TNCN để xác định đúng số thuế phải nộp theo tổng thu nhập từ cả hai nơi.

Hướng dẫn quy trình khấu trừ thuế TNCN cho doanh nghiệp

Để thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN tại nguồn, doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình sau:

Bước 1: Xác định loại thu nhập chi trả

Phân loại chính xác khoản chi trả thuộc loại thu nhập nào (tiền lương, đầu tư vốn, trúng thưởng...) để áp dụng đúng thuế suất khấu trừ.

Bước 2: Xác định đối tượng người nhận thu nhập

  • Cá nhân cư trú hay không cư trú?
  • Có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên hay không?
  • Có cam kết 08/CK-TNCN hợp lệ không?

Bước 3: Tính thuế TNCN phải khấu trừ

Áp dụng công thức tính thuế tương ứng với từng trường hợp đã phân loại ở bước 1 và bước 2.

Bước 4: Thực hiện khấu trừ và chi trả

Trừ số thuế TNCN trước khi chi trả cho cá nhân. Cấp chứng từ khấu trừ khi được yêu cầu.

Bước 5: Kê khai và nộp thuế

Kê khai thuế TNCN đã khấu trừ theo tháng hoặc quý trên hệ thống thuế điện tử và nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn.

Bước 6: Quyết toán thuế TNCN năm

Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu 05/QTT-TNCN) kèm bảng kê chi tiết và nộp trước ngày 31/3 năm sau.

Lời khuyên từ chuyên gia

Với kinh nghiệm tư vấn thuế cho hàng trăm doanh nghiệp, chúng tôi khuyến nghị:

  • Xây dựng quy trình nội bộ rõ ràng về khấu trừ thuế TNCN, phân công trách nhiệm cụ thể cho bộ phận kế toán.
  • Cập nhật thường xuyên các thay đổi trong quy định pháp luật về thuế TNCN.
  • Sử dụng phần mềm kế toán có tích hợp chức năng tính thuế TNCN tự động để giảm thiểu sai sót.
  • Lưu giữ đầy đủ hồ sơ cam kết 08/CK-TNCN, đăng ký giảm trừ gia cảnh và chứng từ khấu trừ thuế.
  • Tham vấn chuyên gia thuế khi gặp các trường hợp phức tạp hoặc không chắc chắn về cách xử lý.

Kết luận

Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn là nghĩa vụ pháp lý quan trọng mà mọi tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập đều phải tuân thủ. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu, phạt vi phạm hành chính mà còn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động và cá nhân nhận thu nhập.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN hoặc cần hỗ trợ rà soát lại quy trình thuế hiện tại, đội ngũ luật sư và chuyên gia thuế tại Luật Taga sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

Liên hệ ngay Luật Taga để được tư vấn miễn phí:

  • Hotline: 0968.856.464
  • Website: luattaga.vn
  • Địa chỉ: Văn phòng Luật Taga, TP. Hồ Chí Minh

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo