Quy định về làm thêm giờ và tiền lương làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động

Quy định về làm thêm giờ và tiền lương làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/20268 phút đọc

Tổng quan về làm thêm giờ theo pháp luật lao động Việt Nam

Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Đây là vấn đề phát sinh thường xuyên trong quan hệ lao động, đặc biệt tại các doanh nghiệp sản xuất, gia công, xuất khẩu có tính mùa vụ cao.

Trong thực tiễn hành nghề, tôi nhận thấy nhiều doanh nghiệp vẫn còn lúng túng trong việc áp dụng đúng quy định về làm thêm giờ — từ việc xác định giới hạn số giờ được phép, cách tính tiền lương làm thêm, đến nghĩa vụ phải có sự đồng ý của người lao động. Bài viết này sẽ phân tích toàn diện các quy định hiện hành, giúp cả doanh nghiệp và người lao động nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình.

Căn cứ pháp lý chính

Các văn bản pháp luật điều chỉnh về làm thêm giờ và tiền lương làm thêm bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14), có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
  • Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 về số giờ làm thêm trong 01 tháng và trong 01 năm của người lao động trong bối cảnh phòng chống dịch COVID-19 và phục hồi kinh tế (đã hết hiệu lực nhưng tạo tiền lệ quan trọng)
  • Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động

Điều kiện để tổ chức làm thêm giờ

Nguyên tắc phải có sự đồng ý của người lao động

Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Phải được sự đồng ý của người lao động: Đây là điều kiện tiên quyết. Doanh nghiệp không được ép buộc người lao động làm thêm giờ.
  • Bảo đảm số giờ làm thêm không vượt quá giới hạn quy định
  • Bảo đảm trả đủ tiền lương làm thêm cho người lao động

Lưu ý thực tiễn: Nhiều doanh nghiệp có thói quen "mặc định" yêu cầu làm thêm giờ mà không hỏi ý kiến người lao động. Điều này vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt từ 20 triệu đến 25 triệu đồng.

Trường hợp được huy động làm thêm không cần sự đồng ý

Theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ và người lao động không được từ chối trong các trường hợp:

  • Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định
  • Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa

Giới hạn thời gian làm thêm giờ

Đây là nội dung mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh vi phạm. Theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, giới hạn làm thêm giờ được quy định như sau:

Tiêu chíGiới hạn
Số giờ làm thêm trong 01 ngàyKhông quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày. Nếu áp dụng tuần làm việc theo quy định, tổng thời gian làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày
Số giờ làm thêm trong 01 thángKhông quá 40 giờ
Số giờ làm thêm trong 01 nămKhông quá 200 giờ (trường hợp thông thường) hoặc không quá 300 giờ (trường hợp đặc biệt)

Trường hợp được làm thêm đến 300 giờ/năm

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành nghề, công việc nhất định, bao gồm:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, muối
  • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước
  • Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời
  • Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm
  • Các trường hợp khác do Chính phủ quy định

Ví dụ thực tế: Một công ty may mặc xuất khẩu tại Bình Dương nhận đơn hàng lớn cần giao vào quý IV. Công ty được phép tổ chức làm thêm đến 300 giờ/năm cho công nhân, nhưng vẫn phải tuân thủ giới hạn 40 giờ/tháng và 12 giờ/ngày, đồng thời phải có sự đồng ý của người lao động.

Cách tính tiền lương làm thêm giờ

Nguyên tắc chung

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, với các mức tối thiểu như sau:

Thời điểm làm thêmMức lương tối thiểu
Ngày thườngÍt nhất 150% tiền lương
Ngày nghỉ hằng tuầnÍt nhất 200% tiền lương
Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lươngÍt nhất 300% tiền lương

Công thức tính chi tiết

Để hiểu rõ cách tính, cần nắm các khái niệm sau:

Tiền lương giờ = Tiền lương tháng ÷ Số giờ làm việc bình thường trong tháng

Trong đó, số giờ làm việc bình thường trong tháng = Số ngày làm việc bình thường trong tháng × Số giờ làm việc bình thường trong ngày

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ × Mức % tương ứng × Số giờ làm thêm

Ví dụ tính toán cụ thể

Tình huống: Anh Nguyễn Văn A có mức lương tháng là 10.000.000 đồng, làm việc 8 giờ/ngày, 22 ngày/tháng. Trong tháng 3/2026, anh A làm thêm như sau:

  • 10 giờ làm thêm vào ngày thường
  • 8 giờ làm thêm vào ngày Chủ nhật (ngày nghỉ hằng tuần)
  • 8 giờ làm thêm vào ngày 30/4 (ngày lễ)

Bước 1: Tính tiền lương giờ

Tiền lương giờ = 10.000.000 ÷ (22 × 8) = 10.000.000 ÷ 176 ≈ 56.818 đồng/giờ

Bước 2: Tính tiền lương làm thêm

  • Làm thêm ngày thường: 56.818 × 150% × 10 = 852.270 đồng
  • Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần: 56.818 × 200% × 8 = 909.088 đồng
  • Làm thêm ngày lễ: 56.818 × 300% × 8 = 1.363.632 đồng (ngoài tiền lương ngày lễ đã được hưởng)

Tổng tiền lương làm thêm: 852.270 + 909.088 + 1.363.632 = 3.124.990 đồng

Lưu ý quan trọng về ngày lễ

Đối với làm thêm giờ vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, người lao động được trả:

  • Tiền lương ngày lễ theo quy định (đã bao gồm trong lương tháng nếu hưởng lương tháng)
  • Cộng thêm ít nhất 300% tiền lương thực trả cho thời gian làm thêm

Như vậy, tổng cộng người lao động nhận được ít nhất 400% cho mỗi giờ làm thêm vào ngày lễ (100% lương ngày lễ + 300% lương làm thêm).

Tiền lương làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm

Làm việc ban đêm (ca đêm bình thường)

Theo Điều 98 khoản 2 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Làm thêm giờ vào ban đêm

Ngoài tiền lương làm thêm giờ và tiền lương làm việc ban đêm, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

Thời điểmHệ số lương
Làm thêm ban đêm ngày thường150% + 30% + 20% = 200%
Làm thêm ban đêm ngày nghỉ hằng tuần200% + 30% + 20% = 250%
Làm thêm ban đêm ngày lễ300% + 30% + 20% = 350%

Ghi chú: Các mức trên là mức tối thiểu theo luật. Doanh nghiệp có thể thỏa thuận mức cao hơn qua hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Đối tượng không được tổ chức làm thêm giờ

Pháp luật lao động bảo vệ một số nhóm đối tượng đặc biệt bằng cách hạn chế hoặc cấm làm thêm giờ:

Lao động nữ mang thai

  • Từ tháng thứ 7 trở đi (hoặc tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, biên giới, hải đảo): không được làm thêm giờ, làm việc ban đêm, đi công tác xa (Điều 137 Bộ luật Lao động 2019)

Lao động chưa thành niên

  • Người lao động từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi: không quá 04 giờ làm thêm/ngàykhông quá 18 giờ/tuần
  • Người dưới 15 tuổi: không được làm thêm giờ, không được làm việc ban đêm

Người lao động khuyết tật

  • Không được sử dụng người lao động là người khuyết tật làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trừ khi được người lao động đồng ý (Điều 160 Bộ luật Lao động 2019)

Quyền từ chối làm thêm giờ của người lao động

Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ trong mọi trường hợp (trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 đã nêu ở trên). Người sử dụng lao động không được áp dụng bất kỳ hình thức kỷ luật, trừ lương, hay phân biệt đối xử nào đối với người lao động từ chối làm thêm giờ.

Trong thực tế, tôi đã gặp nhiều trường hợp doanh nghiệp "ngầm" xử lý người lao động từ chối tăng ca bằng cách không xét tăng lương, không cho phép đổi ca, hoặc chuyển sang vị trí bất lợi hơn. Đây đều là các hành vi vi phạm pháp luật lao động và người lao động hoàn toàn có quyền khiếu nại.

Xử phạt vi phạm về làm thêm giờ

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 82/2024/NĐ-CP), các hành vi vi phạm về làm thêm giờ bị xử phạt như sau:

Hành vi vi phạmMức phạt tiền
Huy động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động20 – 25 triệu đồng
Sử dụng người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định20 – 25 triệu đồng
Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ20 – 50 triệu đồng (tùy số lượng người lao động bị ảnh hưởng)
Sử dụng lao động nữ mang thai, lao động chưa thành niên làm thêm giờ trái quy định20 – 25 triệu đồng

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng cho cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải trả đủ tiền lương làm thêm cho người lao động.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tổ chức làm thêm giờ

Để đảm bảo tuân thủ pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

1. Thỏa thuận với người lao động

  • Thông báo trước cho người lao động về nhu cầu làm thêm giờ
  • Nhận được sự đồng ý bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp
  • Lưu giữ hồ sơ chứng minh sự đồng ý của người lao động

2. Theo dõi và quản lý giờ làm thêm

  • Thiết lập hệ thống chấm công chính xác
  • Theo dõi tổng số giờ làm thêm theo ngày, tháng, năm cho từng người lao động
  • Đảm bảo không vượt quá giới hạn quy định

3. Thanh toán đúng và đủ

  • Tính toán tiền lương làm thêm theo đúng mức quy định
  • Thanh toán cùng kỳ trả lương, không được nợ hoặc chậm trả
  • Thể hiện rõ khoản tiền lương làm thêm trên bảng lương

4. Thông báo cho cơ quan quản lý

Theo quy định tại Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ.

Một số tình huống thực tế thường gặp

Tình huống 1: Doanh nghiệp trả lương làm thêm theo mức thấp hơn

Một số doanh nghiệp thỏa thuận trong hợp đồng lao động rằng tiền lương làm thêm chỉ bằng 120% hoặc 130%. Thỏa thuận này vô hiệu vì trái với quy định tối thiểu của Bộ luật Lao động. Doanh nghiệp vẫn phải trả ít nhất 150% cho ngày thường, bất kể hợp đồng ghi thế nào.

Tình huống 2: Cho nghỉ bù thay vì trả lương làm thêm

Nếu người lao động làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần, doanh nghiệp có thể thỏa thuận cho nghỉ bù. Tuy nhiên, nếu không bố trí được nghỉ bù, bắt buộc phải trả lương làm thêm ít nhất 200%. Việc cho nghỉ bù không áp dụng thay thế cho tiền lương làm thêm vào ngày thường và ngày lễ.

Tình huống 3: Nhân viên văn phòng làm thêm không chấm công

Với nhân viên văn phòng, hưởng lương tháng cố định, nhiều doanh nghiệp cho rằng không cần trả lương làm thêm. Đây là quan điểm sai. Bất kể hình thức trả lương nào (theo tháng, theo giờ, theo sản phẩm), nếu người lao động làm việc ngoài thời giờ bình thường theo yêu cầu của doanh nghiệp, họ đều có quyền được trả lương làm thêm.

Lời khuyên cho người lao động

  • Nắm rõ quyền lợi: Đọc kỹ hợp đồng lao động và nội quy lao động về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi
  • Lưu giữ bằng chứng: Giữ lại bảng chấm công, bảng lương, tin nhắn yêu cầu làm thêm
  • Biết cách khiếu nại: Nếu bị vi phạm, có thể khiếu nại đến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, thanh tra lao động quận/huyện, hoặc khởi kiện tại Tòa án
  • Không ngại từ chối: Quyền từ chối làm thêm giờ được pháp luật bảo vệ

Kết luận

Quy định về làm thêm giờ và tiền lương làm thêm là một trong những nội dung cốt lõi của pháp luật lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi vật chất và sức khỏe của người lao động. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm túc để tránh rủi ro pháp lý, đồng thời xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, giữ chân nhân sự.

Nếu doanh nghiệp hoặc người lao động cần tư vấn chi tiết về quy định làm thêm giờ, xây dựng nội quy lao động, hoặc giải quyết tranh chấp lao động liên quan, hãy liên hệ Luật Taga để được hỗ trợ kịp thời.

Luật Taga – Đồng hành pháp lý cho doanh nghiệp Việt

  • Hotline: 0968.856.464
  • Website: luattaga.vn
  • Dịch vụ: Tư vấn pháp luật lao động, soạn thảo nội quy lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đại diện tại Tòa án và cơ quan trọng tài lao động

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo