Quy định về lương tối thiểu vùng năm 2026: Mức lương mới, nghĩa vụ doanh nghiệp và chế tài xử phạt

Quy định về lương tối thiểu vùng năm 2026: Mức lương mới, nghĩa vụ doanh nghiệp và chế tài xử phạt

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/20268 phút đọc

Lương tối thiểu vùng năm 2026 – Những điều doanh nghiệp cần nắm rõ

Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Đây không chỉ là con số trên giấy tờ mà còn là nền tảng để xây dựng thang lương, bảng lương, tính đóng bảo hiểm xã hội và giải quyết nhiều chế độ lao động khác.

Trong thực tiễn hành nghề tại Luật Taga, chúng tôi nhận thấy nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vẫn còn lúng túng trong việc áp dụng đúng mức lương tối thiểu vùng, xác định doanh nghiệp thuộc vùng nào, cũng như hiểu rõ các nghĩa vụ pháp lý liên quan. Bài viết này sẽ phân tích toàn diện quy định về lương tối thiểu vùng năm 2026 dưới góc nhìn pháp lý chuyên sâu.

Cơ sở pháp lý về lương tối thiểu vùng

Bộ luật Lao động 2019

Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14), mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng và được Chính phủ công bố trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương Quốc gia. Căn cứ xác lập bao gồm:

  • Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ
  • Mức lương trên thị trường lao động
  • Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế
  • Quan hệ cung – cầu lao động
  • Việc làm và thất nghiệp
  • Năng suất lao động
  • Khả năng chi trả của doanh nghiệp

Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng

Hàng năm hoặc theo chu kỳ phù hợp, Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Trước đó, Nghị định 74/2024/NĐ-CP đã điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/7/2024 với mức tăng bình quân 6% so với giai đoạn trước.

Đối với năm 2026, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định mới điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo lộ trình tăng dần, phản ánh biến động của chỉ số giá tiêu dùng và mức sống thực tế.

Phân loại 4 vùng lương tối thiểu

Việt Nam áp dụng hệ thống phân vùng lương tối thiểu theo 4 vùng, với mức lương giảm dần từ Vùng I đến Vùng IV. Việc phân vùng dựa trên mức độ phát triển kinh tế, chi phí sinh hoạt và điều kiện thị trường lao động tại từng địa bàn.

Đặc điểm từng vùng

VùngĐặc điểmĐịa bàn tiêu biểu
Vùng IĐô thị lớn, chi phí sinh hoạt cao nhấtNội thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu
Vùng IIĐô thị phát triển, khu công nghiệp lớnNgoại thành Hà Nội, các thành phố trực thuộc tỉnh lớn, một số huyện có khu công nghiệp
Vùng IIIThành phố, thị xã thuộc tỉnhCác thành phố thuộc tỉnh còn lại, huyện lỵ phát triển
Vùng IVNông thôn, vùng sâu vùng xaCác huyện còn lại, khu vực nông thôn

Lưu ý thực tiễn: Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn khi xác định vùng lương. Việc xác định vùng căn cứ vào địa bàn nơi doanh nghiệp hoạt động, không phải nơi đăng ký kinh doanh. Nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, mỗi chi nhánh áp dụng mức lương tối thiểu vùng tương ứng với địa bàn chi nhánh đó.

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng

Theo lộ trình tăng lương tối thiểu vùng, mức lương được điều chỉnh tăng hàng năm trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương Quốc gia. Mức tăng bình quân thường dao động từ 5% – 7%/năm, phản ánh tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và năng suất lao động.

Doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi Nghị định mới nhất của Chính phủ để cập nhật chính xác mức lương tối thiểu vùng hiện hành và điều chỉnh thang lương, bảng lương kịp thời.

Ý nghĩa pháp lý của lương tối thiểu vùng

Lương tối thiểu vùng không chỉ đơn thuần là mức lương thấp nhất mà còn là căn cứ quan trọng cho nhiều chế độ pháp lý khác:

1. Nền tảng xây dựng thang lương, bảng lương

Theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

Mức lương trong thang lương, bảng lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với công việc giản đơn nhất.

2. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Mức lương tối thiểu vùng có liên quan trực tiếp đến mức đóng bảo hiểm xã hội. Theo quy định:

  • Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất
  • Đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng

3. Tính trợ cấp thôi việc, mất việc

Khi tính trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 hoặc trợ cấp mất việc theo Điều 47, mức lương tối thiểu vùng gián tiếp ảnh hưởng đến tiền lương bình quân làm căn cứ tính trợ cấp.

4. Xác định mức bồi thường tai nạn lao động

Các chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 cũng có sự liên hệ với mức lương tối thiểu.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Khi mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh, doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

Rà soát và điều chỉnh tiền lương

  • Điều chỉnh hợp đồng lao động: Nếu mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới, doanh nghiệp phải điều chỉnh tăng lương. Việc điều chỉnh được thực hiện bằng phụ lục hợp đồng lao động theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019.

  • Cập nhật thang lương, bảng lương: Doanh nghiệp phải rà soát lại toàn bộ thang lương, bảng lương để đảm bảo mức lương thấp nhất không vi phạm quy định mới.

  • Điều chỉnh mức đóng BHXH: Khi lương tối thiểu vùng tăng, doanh nghiệp phải điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động tương ứng.

Công khai và tham khảo ý kiến

Theo quy định, khi xây dựng hoặc sửa đổi thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải:

  • Tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có)
  • Công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện

Thời hạn thực hiện

Kinh nghiệm thực tiễn: Doanh nghiệp nên chủ động rà soát và điều chỉnh trước ngày Nghị định có hiệu lực, không chờ đến khi bị thanh tra mới thực hiện. Theo kinh nghiệm tư vấn của Luật Taga, việc chậm điều chỉnh lương tối thiểu là một trong những vi phạm phổ biến nhất bị phát hiện trong các đợt thanh tra lao động.

Lương tối thiểu vùng đối với lao động đã qua đào tạo

Đây là quy định mà nhiều doanh nghiệp thường bỏ qua. Theo quy định trước đây tại các Nghị định về lương tối thiểu vùng, đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng theo xu hướng pháp luật lao động hiện hành, việc áp dụng mức cộng thêm 7% cần được đối chiếu với Nghị định lương tối thiểu vùng mới nhất, vì các Nghị định gần đây đã có sự thay đổi về cách tiếp cận vấn đề này.

Người lao động đã qua đào tạo được hiểu là người đã hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.

Ví dụ thực tế: Một công ty sản xuất tại khu công nghiệp thuộc Vùng I tuyển dụng công nhân có chứng chỉ nghề hàn. Mức lương tối thiểu phải trả cho công nhân này không chỉ là mức lương tối thiểu Vùng I mà còn phải cộng thêm tỷ lệ phần trăm theo quy định (nếu Nghị định hiện hành vẫn duy trì quy định này).

Chế tài xử phạt khi vi phạm quy định lương tối thiểu vùng

Vi phạm quy định về lương tối thiểu vùng là hành vi bị xử phạt nghiêm. Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

Mức phạt cụ thể

Đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định (Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP):

Số lượng người lao động bị vi phạmMức phạt tiền
01 – 10 người20.000.000 – 30.000.000 đồng
11 – 50 người30.000.000 – 50.000.000 đồng
51 – 100 người50.000.000 – 75.000.000 đồng
Từ 101 người trở lên75.000.000 – 100.000.000 đồng

Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Nghĩa là doanh nghiệp có thể bị phạt lên đến 200.000.000 đồng.

Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn phải:

  • Trả đủ tiền lương theo mức lương tối thiểu vùng cho người lao động
  • Trả khoản tiền lãi của số tiền lương trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước

Một số tình huống thực tế thường gặp

Tình huống 1: Doanh nghiệp di chuyển trụ sở sang vùng khác

Khi doanh nghiệp chuyển trụ sở từ Vùng II sang Vùng I, mức lương tối thiểu áp dụng phải thay đổi theo. Doanh nghiệp cần:

  • Điều chỉnh hợp đồng lao động cho toàn bộ người lao động
  • Cập nhật thang lương, bảng lương
  • Điều chỉnh mức đóng BHXH

Tình huống 2: Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh ở nhiều vùng

Mỗi chi nhánh áp dụng mức lương tối thiểu vùng tương ứng với địa bàn chi nhánh hoạt động. Trụ sở chính ở Hà Nội (Vùng I) và chi nhánh ở huyện ngoại thành (Vùng II) sẽ áp dụng hai mức lương tối thiểu khác nhau.

Tình huống 3: Lương khoán, lương theo sản phẩm

Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán, mức lương tối thiểu vùng vẫn được áp dụng. Cụ thể, khi người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận, tiền lương nhận được không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Tình huống 4: Lao động thử việc

Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Tuy nhiên, mức lương thử việc tính trên cơ sở này vẫn không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Xu hướng điều chỉnh lương tối thiểu vùng và tác động đến doanh nghiệp

Xu hướng chung

Trong những năm gần đây, lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng đều đặn với mức tăng bình quân 5% – 7%/năm. Xu hướng này phản ánh:

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khá
  • Chỉ số giá tiêu dùng tăng, đặc biệt ở các đô thị lớn
  • Nhu cầu cải thiện đời sống người lao động
  • Áp lực cạnh tranh thu hút lao động giữa các doanh nghiệp

Tác động đến doanh nghiệp

Chi phí nhân công tăng: Khi lương tối thiểu vùng tăng, toàn bộ chi phí liên quan đến lương đều tăng theo, bao gồm tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn.

Tái cơ cấu chi phí: Doanh nghiệp cần chủ động lên kế hoạch tài chính, dự trù ngân sách cho việc tăng lương, tránh bị động khi Nghị định mới có hiệu lực.

Cạnh tranh lao động: Ở các khu công nghiệp, doanh nghiệp thường phải trả cao hơn mức lương tối thiểu vùng để thu hút và giữ chân lao động. Mức lương tối thiểu vùng chỉ là sàn, thị trường lao động quyết định mức lương thực tế.

Những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp năm 2026

Checklist tuân thủ lương tối thiểu vùng

  • Xác định chính xác vùng lương cho từng địa bàn hoạt động
  • Rà soát toàn bộ hợp đồng lao động, đảm bảo không có mức lương thấp hơn quy định
  • Cập nhật thang lương, bảng lương phù hợp
  • Kiểm tra mức lương cho lao động đã qua đào tạo
  • Điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT, BHTN
  • Lưu trữ hồ sơ chứng minh việc tuân thủ (phụ lục hợp đồng, bảng lương mới)
  • Thông báo công khai cho người lao động về việc điều chỉnh

Sai lầm thường gặp cần tránh

  1. Nhầm vùng lương: Không kiểm tra danh mục địa bàn cụ thể trong Phụ lục Nghị định, dẫn đến áp dụng sai vùng
  2. Chỉ điều chỉnh lương cơ bản: Quên điều chỉnh các khoản phụ cấp, mức đóng BHXH liên quan
  3. Không điều chỉnh cho lao động thử việc: Lao động thử việc cũng phải được hưởng mức lương không thấp hơn mức tối thiểu vùng
  4. Chậm điều chỉnh: Không thực hiện kịp thời khi Nghị định có hiệu lực, dẫn đến nợ lương và bị phạt
  5. Không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động: Bỏ qua thủ tục bắt buộc khi sửa đổi thang lương, bảng lương

Quyền của người lao động khi bị trả lương thấp hơn mức tối thiểu

Người lao động có quyền:

  • Khiếu nại đến người sử dụng lao động, yêu cầu trả đủ lương
  • Khiếu nại đến cơ quan quản lý lao động cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
  • Yêu cầu hòa giải tại Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân nếu hòa giải không thành
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 nếu không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn

Lời khuyên từ Luật Taga

Quy định về lương tối thiểu vùng tưởng chừng đơn giản nhưng ẩn chứa nhiều rủi ro pháp lý nếu doanh nghiệp không tuân thủ đúng. Mức phạt có thể lên đến hàng trăm triệu đồng, chưa kể nghĩa vụ truy trả tiền lương và lãi suất cho người lao động.

Doanh nghiệp nên chủ động rà soát hệ thống lương ngay khi có Nghị định mới, không chờ đến khi thanh tra phát hiện. Đầu tư vào tuân thủ pháp luật lao động không chỉ giúp tránh rủi ro mà còn xây dựng hình ảnh doanh nghiệp uy tín, thu hút nhân tài.


Nếu doanh nghiệp của bạn cần hỗ trợ rà soát hệ thống thang lương, bảng lương, tư vấn tuân thủ quy định lương tối thiểu vùng năm 2026 hoặc các vấn đề pháp lý lao động khác, hãy liên hệ ngay Luật Taga:

  • Hotline: 0968.856.464
  • Website: luattaga.vn
  • Dịch vụ: Tư vấn pháp luật lao động, rà soát hợp đồng lao động, xây dựng nội quy lao động, đại diện giải quyết tranh chấp lao động

Luật Taga – Đồng hành pháp lý cùng doanh nghiệp Việt.

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo