Quy định thuế đối với quà tặng khuyến mại và chiết khấu thương mại

Quy định thuế đối với quà tặng khuyến mại và chiết khấu thương mại

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/2026 • 9 phút đọc

Chia se:

Tổng quan về quà tặng khuyến mại và chiết khấu thương mại

Trong hoạt động kinh doanh, quà tặng khuyến mại và chiết khấu thương mại là hai công cụ phổ biến để doanh nghiệp thúc đẩy doanh số, duy trì quan hệ khách hàng và tạo lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, hai hình thức này có bản chất pháp lý và cách xử lý thuế hoàn toàn khác nhau.

Nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn giữa khuyến mại, tặng quà và chiết khấu thương mại, dẫn đến sai sót trong kê khai thuế, xuất hóa đơn và bị truy thu hoặc xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra. Bài viết này sẽ phân tích toàn diện các quy định pháp luật hiện hành, giúp doanh nghiệp hiểu đúng và áp dụng chính xác.

Hàng khuyến mãi có chịu thuế VAT không?

Trả lời ngắn: hàng khuyến mại vẫn phải lập hóa đơn, nhưng nếu khuyến mại đúng quy định của pháp luật thương mại thì giá tính thuế GTGT bằng 0, nên doanh nghiệp không phát sinh thuế GTGT đầu ra trên phần hàng tặng.

Từ 01/7/2025, quy định này nằm tại Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2024 (thay thế Thông tư 219/2013/TT-BTC):

  • Hàng mẫu, dịch vụ mẫu dùng thử và hàng tặng không thu tiền theo chương trình khuyến mại: giá tính thuế bằng 0.
  • Khuyến mại bằng hình thức giảm giá: giá tính thuế là giá đã giảm, áp dụng trong thời gian khuyến mại.
  • Bán kèm phiếu mua hàng, phiếu dự thi, chương trình may rủi, khách hàng thường xuyên: giá tính thuế không gồm giá trị phiếu hoặc giá trị giải thưởng.

Ngược lại, nếu hàng tặng không thực hiện theo quy định khuyến mại thì phải tính thuế như hàng cho, biếu, tặng, tức là theo giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm tặng.

Phân biệt quà tặng khuyến mại và chiết khấu thương mại

Quà tặng khuyến mại là gì?

Theo Điều 92 Luật Thương mại 2005, khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.

Các hình thức khuyến mại phổ biến bao gồm:

  • Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ miễn phí cho khách hàng
  • Bán hàng kèm quà tặng (mua 1 tặng 1, mua hàng tặng quà)
  • Tặng phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ
  • Bán hàng với giá thấp hơn giá bán thông thường trong chương trình khuyến mại
  • Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên để tặng thưởng

Lưu ý quan trọng: Chương trình khuyến mại phải tuân thủ Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 128/2024/NĐ-CP và Nghị định 239/2026/NĐ-CP). Từ 26/6/2026, nghĩa vụ thông báo với Sở Công Thương về cơ bản chỉ còn áp dụng với chương trình bán hàng kèm phiếu dự thi trúng thưởng có tổng giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồng trở lên và không thực hiện qua sàn, ứng dụng thương mại điện tử hoặc website, ứng dụng khuyến mại trực tuyến. Khuyến mại đúng quy định là điều kiện để hàng khuyến mại được tính thuế GTGT với giá bằng 0.

Chiết khấu thương mại là gì?

Theo quy định về giá tính thuế GTGT (trước đây tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, từ 01/7/2025 là Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP), chiết khấu thương mại là khoản giảm giá mà người bán dành cho người mua do người mua đã mua hàng với số lượng lớn hoặc đạt doanh số mua hàng nhất định theo thỏa thuận.

Các dạng chiết khấu thương mại thường gặp:

  • Chiết khấu theo từng lần mua (giảm giá trực tiếp trên hóa đơn)
  • Chiết khấu theo doanh số tích lũy (cuối kỳ mới xác định được mức chiết khấu)
  • Chiết khấu theo chính sách đại lý, nhà phân phối

Bảng so sánh nhanh

Tiêu chíQuà tặng khuyến mạiChiết khấu thương mại
Bản chấtTặng thêm hàng hóa/dịch vụGiảm giá hàng hóa đã mua
Căn cứ pháp lýLuật Thương mại 2005, Nghị định 81/2018 (sửa đổi)Luật Thương mại 2005, Luật Thuế GTGT 2024, Nghị định 181/2025
Đối tượngKhách hàng cuối, người tiêu dùngĐại lý, nhà phân phối, khách hàng lớn
Điều kiệnKhuyến mại đúng quy định (thông báo/đăng ký nếu thuộc diện phải làm)Hợp đồng, chính sách bán hàng
Hóa đơnXuất hóa đơn GTGTGhi trên hóa đơn hoặc điều chỉnh

Quy định thuế GTGT đối với quà tặng khuyến mại

Nguyên tắc chung

Theo Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2024, thay thế Thông tư 219/2013/TT-BTC từ 01/7/2025), đối với hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động.

Tuy nhiên, có hai trường hợp cần phân biệt rõ:

Trường hợp 1: Hàng khuyến mại thực hiện đúng pháp luật thương mại

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp phải lập hóa đơn với nội dung:

  • Ghi tên, số lượng hàng hóa khuyến mại
  • Giá tính thuế bằng 0 (ghi trên hóa đơn dòng hàng khuyến mại giá bằng 0)
  • Không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng khuyến mại

Ví dụ thực tế: Công ty A kinh doanh mỹ phẩm, tổ chức chương trình "Mua 2 tặng 1" đúng quy định về khuyến mại. Khi bán 2 sản phẩm kem dưỡng da giá 500.000 đồng/sản phẩm, tặng kèm 1 sản phẩm sữa rửa mặt trị giá 200.000 đồng. Trên hóa đơn GTGT:

  • Dòng 1: 2 kem dưỡng da x 500.000 = 1.000.000 đồng
  • Dòng 2: 1 sữa rửa mặt (khuyến mại) x 0 = 0 đồng
  • Thuế GTGT 10%: 100.000 đồng
  • Tổng thanh toán: 1.100.000 đồng

Trường hợp 2: Hàng tặng không theo chương trình khuyến mại hợp lệ

Nếu doanh nghiệp tặng hàng hóa cho khách hàng mà không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật thương mại (kể cả trường hợp thuộc diện phải thông báo nhưng không thông báo), thì phải:

  • Xuất hóa đơn GTGT với giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm tặng
  • Kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra trên hàng tặng
  • Đồng thời, doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng (trong một số trường hợp)

Đây là sai lầm rất phổ biến mà chúng tôi thường gặp khi tư vấn cho doanh nghiệp. Nhiều công ty tặng quà cho khách hàng VIP, đối tác mà không gắn với một chương trình khuyến mại hợp lệ, dẫn đến phải chịu thuế GTGT trên giá trị hàng tặng.

Thuế GTGT đầu vào của hàng khuyến mại

Theo Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua về để khuyến mại, quảng cáo được khấu trừ toàn bộ nếu:

  • Có hóa đơn GTGT hợp lệ
  • Thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên (giá đã có thuế GTGT, áp dụng từ 01/7/2025)
  • Hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT

Hàng tặng và hàng khuyến mại khác nhau như thế nào?

Về thuế, điểm phân biệt là món quà có gắn với việc bán hàng theo một chương trình khuyến mại hợp pháp hay không:

Tiêu chíHàng khuyến mạiHàng cho, biếu, tặng
Mục đíchXúc tiến bán hàng, khách nhận khi mua hàng hoặc tham gia chương trìnhQuan hệ đối tác, quà Tết, quà sự kiện, không gắn với giao dịch mua bán
Căn cứLuật Thương mại 2005, Nghị định 81/2018/NĐ-CP (sửa đổi 2024, 2026)Pháp luật thuế (Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
Hạn mứcTối đa 50% giá bán ngay trước khuyến mại (100% với chương trình khuyến mại tập trung)Không áp dụng hạn mức khuyến mại
Giá tính thuế GTGTBằng 0 (hoặc giá đã giảm nếu khuyến mại giảm giá)Giá của hàng cùng loại hoặc tương đương
Hóa đơnPhải lập, ghi rõ hàng khuyến mại không thu tiềnPhải lập, kê khai thuế GTGT đầu ra

Ví dụ: "mua thùng sữa tặng bình nước" trong chương trình khuyến mại đúng hạn mức là hàng khuyến mại. Giỏ quà Tết gửi đối tác không kèm giao dịch mua bán là hàng biếu tặng và phải tính thuế GTGT đầu ra. Gọi quà Tết là "khuyến mại" mà không có chương trình hợp lệ thì vẫn bị xử lý thuế như hàng biếu tặng.

Quy định thuế GTGT đối với chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại trên từng hóa đơn

Khi chiết khấu thương mại được xác định ngay tại thời điểm mua hàng, giá tính thuế GTGT là giá đã trừ chiết khấu. Doanh nghiệp ghi nhận trực tiếp trên hóa đơn:

  • Giá bán gốc
  • Mức chiết khấu thương mại (ghi giảm trừ)
  • Giá thanh toán sau chiết khấu
  • Thuế GTGT tính trên giá sau chiết khấu

Chiết khấu thương mại cuối kỳ (theo doanh số tích lũy)

Đây là trường hợp phức tạp hơn. Theo quy định về giá tính thuế GTGT (trước đây tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, nay tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP) và quy định về hóa đơn điều chỉnh:

Khi số tiền chiết khấu chỉ xác định được sau khi kết thúc kỳ tích lũy, doanh nghiệp có hai cách xử lý:

  • Cách 1: Lập hóa đơn điều chỉnh giảm cho từng hóa đơn gốc đã xuất
  • Cách 2: Lập chung một hóa đơn điều chỉnh ghi rõ số tiền chiết khấu, kèm bảng kê chi tiết các hóa đơn cần điều chỉnh

Ví dụ thực tế: Đại lý B mua hàng của Công ty C với chính sách: mua trên 500 triệu đồng/quý được chiết khấu 3%. Quý I/2026, đại lý B mua tổng cộng 600 triệu đồng qua 15 hóa đơn. Số tiền chiết khấu: 600 triệu x 3% = 18 triệu đồng. Công ty C lập 1 hóa đơn điều chỉnh giảm 18 triệu đồng, kèm bảng kê 15 hóa đơn gốc.

Lưu ý quan trọng về chiết khấu thương mại

  • Chiết khấu thương mại phải có hợp đồng, chính sách bán hàng quy định rõ ràng
  • Phải có biên bản xác nhận giữa hai bên về số lượng/doanh số đạt được
  • Không được chi trả chiết khấu bằng tiền mặt mà không có hóa đơn điều chỉnh (đây là lỗi rất phổ biến bị cơ quan thuế xử phạt)

Quy định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Chi phí khuyến mại có được trừ khi tính thuế TNDN?

Theo Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thay thế hướng dẫn tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC), chi phí khuyến mại được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện:

  • Là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
  • Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trước đây ngưỡng là 20 triệu đồng)

Giới hạn mức chi khuyến mại, quảng cáo

Điểm cần lưu ý là theo quy định hiện hành (từ kỳ tính thuế năm 2014 trở đi), không còn giới hạn tỷ lệ 15% hoặc 10% đối với chi phí quảng cáo, khuyến mại như trước đây. Doanh nghiệp được tính toàn bộ chi phí khuyến mại vào chi phí được trừ, miễn là đủ điều kiện.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm:

  • Quyết định của ban lãnh đạo về chương trình khuyến mại
  • Thông báo/đăng ký khuyến mại với Sở Công Thương (nếu chương trình thuộc diện phải thực hiện)
  • Hóa đơn mua hàng khuyến mại
  • Phiếu xuất kho hàng khuyến mại
  • Biên bản giao nhận hàng khuyến mại cho khách hàng
  • Danh sách khách hàng nhận quà khuyến mại

Chi phí chiết khấu thương mại và thuế TNDN

Chiết khấu thương mại được ghi giảm doanh thu chứ không hạch toán vào chi phí. Do đó, khi doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại, doanh thu tính thuế TNDN sẽ giảm tương ứng, và không có vấn đề về giới hạn chi phí.

Quy định về hóa đơn điện tử

Xuất hóa đơn cho hàng khuyến mại

Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi tặng hàng khuyến mại:

  • Phải lập hóa đơn GTGT, ghi rõ tên hàng hóa khuyến mại
  • Ghi chú "hàng khuyến mại, tặng không thu tiền" trên hóa đơn
  • Nếu khuyến mại đúng quy định pháp luật thương mại: giá tính thuế bằng 0
  • Nếu tặng không theo chương trình khuyến mại hợp lệ: giá tính thuế theo giá hàng hóa cùng loại hoặc tương đương

Xuất hóa đơn điều chỉnh cho chiết khấu thương mại

Với hóa đơn điện tử (từ 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP), khi lập hóa đơn điều chỉnh chiết khấu thương mại cuối kỳ:

  • Phải lập hóa đơn điều chỉnh (loại hóa đơn điều chỉnh trên hệ thống)
  • Ghi rõ nội dung: điều chỉnh giảm cho hóa đơn số..., ngày...
  • Kèm bảng kê hóa đơn điều chỉnh (nếu điều chỉnh nhiều hóa đơn)
  • Gửi hóa đơn điều chỉnh qua hệ thống thuế điện tử theo quy định

Các rủi ro thường gặp và cách phòng tránh

Rủi ro 1: Khuyến mại không đúng quy định hoặc thiếu thủ tục bắt buộc

Đây là lỗi phổ biến nhất. Hậu quả:

  • Phải nộp thuế GTGT trên giá trị hàng tặng
  • Chi phí khuyến mại có thể bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động khuyến mại theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP

Rủi ro 2: Chiết khấu thương mại bằng tiền mặt không có hóa đơn

Một số doanh nghiệp chi trả chiết khấu bằng tiền mặt cho đại lý mà không lập hóa đơn điều chỉnh. Điều này dẫn đến:

  • Khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN
  • Có thể bị coi là chi ngoài sổ sách, bị xử phạt về hóa đơn chứng từ
  • Bên nhận chiết khấu tiền mặt có thể phải chịu thuế TNCN (nếu là cá nhân)

Rủi ro 3: Nhầm lẫn giữa chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán

Hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau:

Tiêu chíChiết khấu thương mạiChiết khấu thanh toán
Mục đíchThưởng vì mua số lượng lớnThưởng vì thanh toán sớm
Cách hạch toánGiảm doanh thuChi phí tài chính
Hóa đơnĐiều chỉnh hóa đơnKhông điều chỉnh hóa đơn
Thuế GTGTGiảm thuế GTGTKhông ảnh hưởng thuế GTGT

Rủi ro 4: Khuyến mại vượt giới hạn theo Luật Thương mại

Theo Điều 94 Luật Thương mại 2005 và Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 128/2024/NĐ-CP), giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng được khuyến mại không được vượt quá 50% giá bán ngay trước thời gian khuyến mại (100% với chương trình khuyến mại tập trung và chương trình do Thủ tướng quyết định). Vi phạm quy định này không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chi phí thuế.

Một số tình huống thực tế thường gặp

Tình huống 1: Tặng quà Tết cho khách hàng

Công ty D mua 100 giỏ quà Tết (trị giá 1 triệu đồng/giỏ) để tặng khách hàng. Cách xử lý:

  • Nếu quà gắn với chương trình khuyến mại hợp lệ (tặng kèm khi khách mua hàng, trong hạn mức): Xuất hóa đơn giá 0 đồng, thuế GTGT = 0, được tính chi phí được trừ
  • Nếu tặng thuần túy, không gắn với khuyến mại: Xuất hóa đơn giá 1 triệu/giỏ, nộp thuế GTGT 10% = 10 triệu đồng cho 100 giỏ, chi phí quà tặng có thể bị loại trừ

Tình huống 2: Chương trình tích điểm đổi quà

Công ty E áp dụng chương trình tích điểm: mua hàng 10 triệu đồng được 1 điểm, đủ 10 điểm đổi được phần quà trị giá 500.000 đồng.

  • Đây là hình thức khuyến mại theo chương trình khách hàng thường xuyên
  • Từ 26/6/2026, chương trình khách hàng thường xuyên không còn phải thông báo với Sở Công Thương (Nghị định 239/2026/NĐ-CP), nhưng vẫn phải tuân thủ hạn mức và các quy định khác về khuyến mại
  • Khi khách đổi quà: xuất hóa đơn giá 0 đồng
  • Thuế GTGT đầu vào của quà tặng được khấu trừ

Tình huống 3: Chiết khấu cho đại lý cấp 1

Công ty F có chính sách: đại lý cấp 1 mua trên 1 tỷ đồng/tháng được chiết khấu 5%. Cuối tháng 1/2026, đại lý G đạt doanh số 1,2 tỷ đồng.

  • Số tiền chiết khấu: 1,2 tỷ x 5% = 60 triệu đồng
  • Công ty F lập hóa đơn điều chỉnh giảm 60 triệu đồng (chưa VAT)
  • Thuế GTGT điều chỉnh giảm: 6 triệu đồng
  • Cả hai bên điều chỉnh kê khai thuế GTGT tương ứng

Hồ sơ cần chuẩn bị khi thanh tra thuế

Khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra về chi phí khuyến mại và chiết khấu thương mại, doanh nghiệp cần chuẩn bị:

  • Hồ sơ đăng ký/thông báo khuyến mại với Sở Công Thương (nếu thuộc diện phải thực hiện)
  • Quyết định ban hành chương trình khuyến mại của doanh nghiệp
  • Thể lệ chương trình khuyến mại chi tiết
  • Hợp đồng kinh tế có quy định chiết khấu thương mại
  • Chính sách bán hàng được phê duyệt
  • Hóa đơn GTGT (đầu vào mua hàng, đầu ra xuất khuyến mại, hóa đơn điều chỉnh)
  • Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng khuyến mại
  • Biên bản xác nhận chiết khấu thương mại giữa các bên
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với giao dịch từ 20 triệu đồng)
  • Sổ sách kế toán ghi nhận đúng bút toán

Kết luận và khuyến nghị

Việc xử lý thuế đối với quà tặng khuyến mại và chiết khấu thương mại đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững các quy định tại Luật Thương mại 2005, Nghị định 81/2018/NĐ-CP (sửa đổi năm 2024, 2026), Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử. Sự khác biệt giữa hai hình thức này không chỉ nằm ở bản chất thương mại mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN và cách thức xuất hóa đơn.

Các khuyến nghị quan trọng:

  • Kiểm tra chương trình có thuộc diện phải thông báo/đăng ký với cơ quan quản lý thương mại hay không trước khi triển khai, và tuân thủ hạn mức giá trị khuyến mại
  • Phân biệt rõ chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán để hạch toán đúng
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ cho mỗi chương trình khuyến mại và chiết khấu
  • Xuất hóa đơn đúng quy định cho từng trường hợp cụ thể
  • Tham vấn chuyên gia thuế trước khi triển khai các chương trình khuyến mại lớn

Luật Taga với đội ngũ luật sư và chuyên gia thuế giàu kinh nghiệm, sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tuân thủ đúng các quy định về thuế đối với hoạt động khuyến mại và chiết khấu thương mại. Chúng tôi giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp, giảm thiểu rủi ro khi thanh tra và xây dựng hệ thống chứng từ chặt chẽ.

Liên hệ ngay hotline 0968.856.464 hoặc truy cập luattaga.vn để được tư vấn chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo