Quyền nghỉ ốm đau và chế độ bảo hiểm ốm đau theo pháp luật Việt Nam

Quyền nghỉ ốm đau và chế độ bảo hiểm ốm đau theo pháp luật Việt Nam

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/20268 phút đọc

Quyền nghỉ ốm đau và chế độ bảo hiểm ốm đau – Những điều người lao động cần biết

Ốm đau là điều không ai mong muốn, nhưng trong quá trình làm việc, người lao động hoàn toàn có thể gặp phải tình trạng sức khỏe suy giảm cần nghỉ ngơi để điều trị. Vấn đề đặt ra là: khi nghỉ ốm, người lao động có quyền gì? Được hưởng chế độ bảo hiểm ra sao? Mức hưởng cụ thể là bao nhiêu?

Với kinh nghiệm tư vấn cho hàng trăm doanh nghiệp và người lao động, Luật Taga xin chia sẻ toàn bộ quy định pháp luật hiện hành về chế độ ốm đau, giúp bạn nắm vững quyền lợi chính đáng của mình.

Cơ sở pháp lý về chế độ ốm đau

Chế độ ốm đau được quy định tại các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Luật số 58/2014/QH13), có hiệu lực từ 01/01/2016 – đây là văn bản gốc quy định về chế độ ốm đau tại Chương III (từ Điều 25 đến Điều 29)
  • Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật BHXH về chế độ bảo hiểm bắt buộc
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc
  • Quyết định 166/QĐ-BHXH (sửa đổi bởi Quyết định 222/QĐ-BHXH) về quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH
  • Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14) – quy định quyền nghỉ ốm của người lao động trong quan hệ lao động

Lưu ý: Chế độ ốm đau thuộc nhóm bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chỉ người lao động tham gia BHXH bắt buộc mới được hưởng chế độ này. Người tham gia BHXH tự nguyện không thuộc đối tượng hưởng chế độ ốm đau.

Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau

Theo Điều 24 Luật BHXH 2014, các đối tượng sau được hưởng chế độ ốm đau:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng
  • Cán bộ, công chức, viên chức
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật công an
  • Người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Để được hưởng chế độ ốm đau, người lao động cần đáp ứng các điều kiện theo Điều 25 Luật BHXH 2014:

  1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động, cần phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
  2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

Thực tế hay gặp: Nhiều người lao động nhầm lẫn giữa tai nạn lao động và tai nạn rủi ro. Nếu bạn bị ngã xe trên đường đi làm gây gãy tay, đây có thể được xem là tai nạn lao động (theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015), không thuộc chế độ ốm đau mà thuộc chế độ tai nạn lao động với mức hưởng khác. Cần phân biệt rõ để đảm bảo quyền lợi.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau

Trường hợp người lao động bị ốm đau thông thường

Theo Điều 26 Luật BHXH 2014, thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm được tính theo ngày làm việc (không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) và phụ thuộc vào thời gian đóng BHXH:

Điều kiện làm việcĐóng BHXH dưới 15 nămĐóng BHXH từ 15 đến dưới 30 nămĐóng BHXH từ 30 năm trở lên
Làm việc trong điều kiện bình thường30 ngày40 ngày60 ngày
Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên40 ngày50 ngày70 ngày

Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày

Đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành (theo Thông tư 46/2016/TT-BYT), thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau như sau:

  • Tối đa 180 ngày trong một năm (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)
  • Hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày bao gồm các bệnh như: lao, HIV/AIDS, ung thư, phong, bại liệt, viêm gan B, C, suy tim, suy thận mạn, lupus ban đỏ, và nhiều bệnh nặng khác.

Trường hợp nghỉ chăm sóc con ốm đau

Theo Điều 27 Luật BHXH 2014, khi con dưới 07 tuổi bị ốm đau, người lao động được nghỉ:

Độ tuổi của conThời gian nghỉ tối đa trong năm
Con dưới 03 tuổi20 ngày làm việc
Con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi15 ngày làm việc

Kinh nghiệm thực tế: Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì cả hai người đều có quyền luân phiên nghỉ để chăm con ốm. Tuy nhiên, mỗi lần chỉ được một người nghỉ hưởng chế độ, không được đồng thời cả hai cùng nghỉ hưởng chế độ ốm đau cho cùng một con.

Mức hưởng chế độ ốm đau

Mức hưởng chế độ ốm đau thông thường

Theo Điều 28 Luật BHXH 2014, mức hưởng chế độ ốm đau được tính như sau:

Mức hưởng = 75% x Mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

Cụ thể, công thức tính tiền chế độ ốm đau cho mỗi ngày nghỉ:

Tiền ốm đau/ngày = (75% x Mức lương đóng BHXH tháng liền kề) / 24 ngày

Trong đó, số 24 là số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng theo quy định.

Ví dụ tính cụ thể

Anh Nguyễn Văn A làm việc tại công ty sản xuất, mức lương đóng BHXH tháng liền kề là 10.000.000 đồng. Anh A bị ốm phải nghỉ 10 ngày làm việc.

  • Mức hưởng mỗi ngày: (75% x 10.000.000) / 24 = 312.500 đồng/ngày
  • Tổng tiền hưởng: 312.500 x 10 = 3.125.000 đồng

Mức hưởng đối với bệnh cần chữa trị dài ngày

  • Trong 180 ngày đầu: Mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH tháng liền kề
  • Sau 180 ngày, nếu tiếp tục nghỉ:
    • Đóng BHXH từ 30 năm trở lên: hưởng bằng 65% mức tiền lương đóng BHXH
    • Đóng BHXH từ 15 đến dưới 30 năm: hưởng bằng 55% mức tiền lương đóng BHXH
    • Đóng BHXH dưới 15 năm: hưởng bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH

Lưu ý quan trọng: Mức hưởng chế độ ốm đau sau 180 ngày nếu thấp hơn mức lương cơ sở thì được tính bằng mức lương cơ sở (hiện tại là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau

Theo Điều 29 Luật BHXH 2014, sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe còn yếu, người lao động được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:

  • Tối đa 10 ngày đối với người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày
  • Tối đa 07 ngày đối với người phải phẫu thuật
  • Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác

Mức hưởng dưỡng sức: 30% mức lương cơ sở/ngày

Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ ốm đau

Hồ sơ người lao động cần chuẩn bị

Theo Điều 100, 101 Luật BHXH 2014 và hướng dẫn tại Quyết định 166/QĐ-BHXH, hồ sơ gồm:

Trường hợp ốm đau thông thường:

  • Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện (nếu điều trị nội trú)
  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám chữa bệnh cấp (nếu điều trị ngoại trú) – theo mẫu do Bộ Y tế quy định

Trường hợp nghỉ chăm con ốm:

  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám chữa bệnh cấp cho con
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con (trường hợp nộp lần đầu)

Trường hợp dưỡng sức sau ốm đau:

  • Danh sách người lao động nghỉ dưỡng sức do người sử dụng lao động lập

Quy trình giải quyết

  1. Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động (doanh nghiệp) trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc
  2. Bước 2: Doanh nghiệp lập hồ sơ và nộp cho cơ quan BHXH trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động
  3. Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết và chi trả trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải xác minh thì tối đa 30 ngày)

Mẹo thực tế: Nhiều doanh nghiệp hiện nay đã thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan BHXH qua hệ thống VNPT hoặc Viettel. Người lao động nên chủ động hỏi bộ phận nhân sự về tiến độ giải quyết hồ sơ. Nếu quá thời hạn mà chưa được chi trả, có thể liên hệ trực tiếp cơ quan BHXH quận/huyện nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.

Những trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau

Theo Điều 25 Luật BHXH 2014, người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

  • Tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng chất ma tuý, tiền chất ma tuý theo danh mục do Chính phủ quy định
  • Nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (thuộc chế độ TNLĐ-BNN)
  • Nghỉ ốm trong thời gian nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
  • Nghỉ ốm trong thời gian đang hưởng chế độ thai sản

Quyền của người lao động khi nghỉ ốm

Ngoài chế độ BHXH, người lao động nghỉ ốm còn được pháp luật lao động bảo vệ:

Không bị sa thải khi đang nghỉ ốm

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh theo quyết định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp nghỉ quá thời hạn quy định:

  • Quá 12 tháng liên tục đối với hợp đồng không xác định thời hạn
  • Quá 06 tháng liên tục đối với hợp đồng xác định thời hạn
  • Quá nửa thời hạn hợp đồng đối với hợp đồng theo mùa vụ

Được bảo lưu hợp đồng lao động

Người lao động nghỉ ốm đau trong thời hạn cho phép vẫn được bảo lưu hợp đồng lao động. Khi sức khỏe hồi phục, người lao động có quyền quay lại làm việc tại vị trí cũ.

Được thanh toán chi phí khám chữa bệnh qua BHYT

Song song với chế độ ốm đau (thay thế tiền lương), người lao động tham gia BHXH bắt buộc đồng thời có thẻ BHYT, được thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy định. Đây là hai chế độ độc lậpbổ sung cho nhau.

Những sai lầm thường gặp về chế độ ốm đau

Sai lầm 1: Nghỉ ốm nhưng không xin giấy chứng nhận

Nhiều người lao động khi bị ốm chỉ nghỉ tại nhà mà không đi khám và xin giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Điều này dẫn đến việc không đủ hồ sơ để được hưởng chế độ. Hãy luôn đi khám tại cơ sở y tế có thẩm quyền và yêu cầu cấp giấy chứng nhận.

Sai lầm 2: Nhầm lẫn ngày nghỉ ốm và ngày nghỉ phép

Ngày nghỉ ốm có giấy xác nhận của bác sĩ là ngày hưởng chế độ BHXH, không bị trừ vào ngày phép năm. Một số doanh nghiệp trừ phép năm thay vì làm hồ sơ ốm đau cho người lao động – đây là hành vi vi phạm quyền lợi người lao động.

Sai lầm 3: Cho rằng doanh nghiệp trả tiền ốm đau

Tiền chế độ ốm đau do quỹ BHXH chi trả, không phải doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm lập hồ sơ và chuyển cho cơ quan BHXH. Một số doanh nghiệp có chính sách hỗ trợ thêm ngoài chế độ BHXH, nhưng đây là quyền lợi bổ sung, không phải nghĩa vụ bắt buộc.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Doanh nghiệp có các trách nhiệm sau liên quan đến chế độ ốm đau:

  • Đóng BHXH đầy đủ, đúng thời hạn cho người lao động để đảm bảo quyền hưởng chế độ
  • Lập và nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho cơ quan BHXH đúng thời hạn
  • Chi trả kịp thời tiền chế độ ốm đau cho người lao động khi nhận được từ cơ quan BHXH (hoặc trả trước sau đó quyết toán với BHXH)
  • Không phân biệt đối xử với người lao động vì lý do nghỉ ốm trong phạm vi quyền lợi được pháp luật bảo vệ
  • Sắp xếp công việc phù hợp khi người lao động trở lại sau thời gian nghỉ ốm dài ngày

Doanh nghiệp vi phạm các nghĩa vụ trên có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH.

Xu hướng và thay đổi sắp tới

Với việc Quốc hội đang xem xét sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội, một số thay đổi dự kiến liên quan đến chế độ ốm đau bao gồm:

  • Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (bao gồm cả hộ kinh doanh cá thể có đăng ký)
  • Cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh giao dịch điện tử trong giải quyết chế độ BHXH
  • Tăng cường liên thông dữ liệu giữa cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan BHXH, giảm thiểu giấy tờ cho người lao động

Người lao động và doanh nghiệp cần cập nhật thường xuyên để nắm bắt các thay đổi mới nhất.

Lời kết

Chế độ ốm đau là một trong những quyền lợi quan trọng nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Việc hiểu rõ quyền lợi, điều kiện hưởng, mức hưởng và thủ tục sẽ giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ theo pháp luật.

Nếu bạn gặp khó khăn trong việc giải quyết chế độ ốm đau, bị doanh nghiệp từ chối quyền lợi, hoặc cần tư vấn chuyên sâu về bất kỳ vấn đề lao động nào, Luật Taga luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

Liên hệ Luật Taga để được tư vấn miễn phí:

  • Hotline: 0968.856.464
  • Website: luattaga.vn
  • Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, tận tâm, cam kết bảo vệ quyền lợi tối đa cho khách hàng.

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo