Sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu khi đổi tên, địa chỉ chủ văn bằng (cập nhật 2026)

Sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu khi đổi tên, địa chỉ chủ văn bằng (cập nhật 2026)

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

06/10/2026 • 9 phút đọc

Chia se:

Doanh nghiệp đổi tên, chuyển trụ sở, hoặc địa chỉ tự động "đổi" sau khi sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/7/2025 đều có thể khiến thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn khớp với hồ sơ pháp lý hiện tại. Khi đó, sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là thủ tục để Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận thông tin mới của chủ văn bằng.

Sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là gì?

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) ghi nhận chủ văn bằng, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa/dịch vụ và thời hạn bảo hộ. Theo khoản 1 Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ, đã được sửa đổi bởi Luật số 131/2025/QH15, chủ văn bằng có quyền yêu cầu sửa đổi thông tin trên văn bằng, với điều kiện nộp phí, lệ phí, trong các trường hợp:

  • Thay đổi hoặc sửa chữa thiếu sót liên quan đến thông tin về tác giả, chủ văn bằng bảo hộ (tên, địa chỉ...);
  • Sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.

Nếu thiếu sót do lỗi của chính cơ quan cấp văn bằng, khoản 2 Điều 97 quy định cơ quan đó có trách nhiệm sửa theo yêu cầu và chủ văn bằng không phải nộp phí, lệ phí.

Cần phân biệt: đổi tên, địa chỉ của cùng một chủ thể là sửa đổi văn bằng. Còn nếu nhãn hiệu chuyển sang một chủ thể khác (bán, góp vốn, chuyển nhượng giữa công ty mẹ – con), bạn phải làm thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng. Xem thêm bài chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.

Khi nào chủ văn bằng cần sửa đổi tên, địa chỉ?

Tình huốngCó nên sửa văn bằng?Ghi chú
Công ty đổi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpNên sửaTránh việc tên trên văn bằng khác tên pháp nhân khi khởi kiện, khiếu nại xâm phạm
Công ty chuyển trụ sở sang địa điểm khácNên sửaĐính kèm giấy tờ ghi nhận địa chỉ mới
Cá nhân là chủ văn bằng thay đổi nơi cư trúNên sửaĐặc biệt quan trọng khi nhận thông báo từ Cục
Địa chỉ đổi tên do sắp xếp đơn vị hành chính (bỏ cấp huyện, sáp nhập xã/tỉnh)Không bắt buộc ngay, nhưng có quyền yêu cầu ghi nhậnVăn bằng đã cấp vẫn có hiệu lực
Văn bằng ghi sai do lỗi của CụcYêu cầu sửaKhông mất phí, lệ phí
Thay đổi chủ sở hữu do sáp nhập, chia, tách, thừa kếThủ tục thay đổi chủ văn bằngCần chứng từ chuyển giao quyền hợp pháp

Lưu ý thực tiễn: Luật không đặt ra thời hạn bắt buộc để sửa đổi tên, địa chỉ trên văn bằng, và việc không sửa cũng không làm mất hiệu lực bảo hộ. Tuy vậy, khi cần thực thi quyền (gửi thư cảnh báo, yêu cầu sàn thương mại điện tử gỡ hàng nhái, nộp đơn xử lý vi phạm hay khởi kiện), bên vi phạm và cơ quan xử lý thường kiểm tra sự thống nhất giữa chủ văn bằng và chủ thể yêu cầu. Thông tin lệch nhau khiến bạn phải chứng minh thêm, mất thời gian đúng lúc cần hành động nhanh.

Thay đổi địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính: xử lý thế nào?

Từ ngày 01/7/2025, cả nước có 34 tỉnh, thành phố và chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã), không còn cấp huyện. Hàng loạt địa chỉ trên văn bằng như "phường X, quận Y, tỉnh Z" không còn đúng với tên gọi hành chính hiện tại.

Theo thông tin Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) công bố tháng 7/2025:

  1. Văn bằng, giấy tờ đã cấp tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết hạn hoặc được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, thay thế, thu hồi, hủy bỏ. Căn cứ là Điều 10 Nghị quyết số 190/2025/QH15 và Điều 14 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15. Bạn không bắt buộc phải sửa văn bằng chỉ vì địa danh hành chính đổi tên.
  2. Đơn đang xử lý vẫn được thẩm định, cấp văn bằng theo địa chỉ đã khai, trừ khi người nộp đơn yêu cầu sửa đổi để ghi nhận địa chỉ mới.
  3. Chủ văn bằng có quyền yêu cầu ghi nhận địa chỉ mới theo một trong các cách: nộp thủ tục sửa đổi văn bằng độc lập; đề nghị bằng văn bản khi đang thực hiện thủ tục khác tại Cục; hoặc yêu cầu sửa địa chỉ khi nộp hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng.
  4. Không phải nộp phí, lệ phí cho việc sửa đổi ghi nhận thay đổi địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính, theo khoản 8 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15.

Lưu ý thực tiễn: Cách làm hiệu quả là kết hợp ghi nhận địa chỉ mới khi gia hạn nhãn hiệu, nhất là khi văn bằng sắp đến hạn. Nếu cùng lúc doanh nghiệp vừa đổi địa chỉ do sắp xếp hành chính vừa thực sự chuyển trụ sở hoặc đổi tên, nên tách rõ từng nội dung trong tờ khai: phần do sắp xếp hành chính được miễn phí, còn phần thay đổi theo ý chí của doanh nghiệp vẫn phải nộp phí theo quy định. Xem thêm thủ tục gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Từ 01/4/2026, mẫu tờ khai và hướng dẫn thủ tục thực hiện theo Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN. Hồ sơ thường gồm:

  • Tờ khai yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ theo mẫu hiện hành;
  • Tài liệu chứng minh thay đổi, ví dụ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, quyết định đổi tên, giấy tờ xác nhận thông tin cư trú; tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt;
  • Bản gốc văn bằng bảo hộ nếu văn bằng được cấp dưới dạng giấy, để Cục ghi nhận nội dung sửa đổi;
  • Giấy ủy quyền nếu nộp qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp được miễn.

Một điểm mới là theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, đối với thông tin tên, địa chỉ, Cục Sở hữu trí tuệ có thể chủ động khai thác thông tin trong các cơ sở dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền công bố (ví dụ cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp). Nếu không khai thác được hoặc thông tin chưa đầy đủ, chính xác, Cục sẽ yêu cầu bổ sung tài liệu, và thời gian bổ sung không tính vào thời hạn giải quyết.

Lưu ý thực tiễn: Dù Cục có thể tự tra cứu, chúng tôi vẫn khuyến nghị đính kèm bản sao giấy tờ chứng minh ngay từ đầu. Dữ liệu doanh nghiệp không phải lúc nào cũng phản ánh đầy đủ lịch sử thay đổi (ví dụ công ty đổi tên nhiều lần), còn với chủ văn bằng là cá nhân hay pháp nhân nước ngoài thì việc tự khai thác thường khó hơn.

Một tờ khai có thể yêu cầu sửa đổi nhiều văn bằng nếu cùng nội dung sửa đổi, nhưng phí được tính theo từng văn bằng.

Quy trình thực hiện

Bước 1: Rà soát danh mục văn bằng và đơn đang xử lý

Lập danh sách tất cả văn bằng nhãn hiệu, kiểu dáng, sáng chế và các đơn đang chờ xử lý đứng tên doanh nghiệp. Đối chiếu tên, địa chỉ trên từng văn bằng với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện tại. Với đơn chưa cấp văn bằng, thủ tục là sửa đổi đơn, không phải sửa đổi văn bằng.

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Hồ sơ nộp tới Cục Sở hữu trí tuệ theo một trong các cách:

  • Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục (cần chữ ký số);
  • Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính tại trụ sở Cục: 384-386 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân, Hà Nội;
  • Văn phòng đại diện tại TP. Đà Nẵng: 135 Minh Mạng, phường Ngũ Hành Sơn;
  • Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh: 31 Hàn Thuyên, phường Sài Gòn.

Thủ tục này do Cục Sở hữu trí tuệ giải quyết, không nộp tại UBND cấp xã hay Sở Khoa học và Công nghệ.

Bước 3: Cục xem xét hồ sơ

Cục kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu. Nếu hồ sơ thiếu sót, Cục ra thông báo để chủ văn bằng sửa chữa, bổ sung trong thời hạn ấn định. Hồ sơ hợp lệ thì Cục ra quyết định sửa đổi văn bằng; nếu không, Cục ra thông báo từ chối và nêu lý do.

Bước 4: Ghi nhận, đăng bạ và công bố

Nội dung sửa đổi được ghi vào văn bằng và Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp. Theo Điều 99 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi năm 2025), quyết định sửa đổi văn bằng được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Phí, lệ phí

Mức phí, lệ phí sửa đổi văn bằng được tính theo từng nội dung sửa đổi và từng văn bằng, theo biểu phí sở hữu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành; mức thu có thể được điều chỉnh, nên cần kiểm tra tại thời điểm nộp. Hai trường hợp không phải nộp phí, lệ phí đã nêu ở trên là: sửa thiếu sót do lỗi của Cục, và ghi nhận thay đổi địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính. Để được báo phí chính xác cho danh mục văn bằng của bạn, vui lòng liên hệ Luật Taga.

Những sai sót thường gặp

  • Nhầm sửa đổi với chuyển nhượng: công ty mới thành lập sau tái cấu trúc là chủ thể khác, không thể chỉ "đổi tên" trên văn bằng.
  • Chỉ sửa một nhãn hiệu, bỏ quên các văn bằng khác, dẫn đến thông tin chủ sở hữu không thống nhất trong danh mục.
  • Quên đăng ký quốc tế: với nhãn hiệu đăng ký theo Hệ thống Madrid, việc ghi nhận thay đổi tên, địa chỉ thực hiện tại Văn phòng quốc tế WIPO. Xem đăng ký nhãn hiệu quốc tế.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026), đặc biệt Điều 97 và Điều 99;
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/4/2026);
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ, sửa đổi bởi Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN;
  • Nghị quyết số 190/2025/QH15 và Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính;
  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 (khoản 8 Điều 10 về miễn phí, lệ phí khi cấp lại, cấp đổi giấy tờ do sắp xếp bộ máy);
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Luật Taga hỗ trợ sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Luật Taga hỗ trợ doanh nghiệp rà soát toàn bộ danh mục văn bằng sở hữu công nghiệp, xác định trường hợp được miễn phí, kết hợp ghi nhận thay đổi với thủ tục gia hạn, và đại diện làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ. Nếu bạn đang chuẩn bị đăng ký thương hiệu mới, tham khảo dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu để có văn bằng đứng tên đúng chủ thể ngay từ đầu.

Liên hệ hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ để được luật sư sở hữu trí tuệ của Luật Taga tư vấn.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo