
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần: Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện
Luật sư Trần Thanh Tùng
25/03/2026 • 8 phút đọc
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần: Toàn bộ quy định và thực tiễn áp dụng
Chuyển nhượng cổ phần là một trong những giao dịch phổ biến nhất trong hoạt động đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, không ít cá nhân khi thực hiện giao dịch này lại bỏ qua hoặc hiểu sai về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), dẫn đến bị truy thu thuế, phạt chậm nộp, thậm chí xử phạt vi phạm hành chính. Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn diện các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần, kèm theo hướng dẫn thực tiễn từ kinh nghiệm tư vấn của Luật Taga.
Cơ sở pháp lý điều chỉnh
Việc đánh thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13)
- Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN
- Thông tư số 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế TNCN
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan
Lưu ý quan trọng: Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần được xếp vào nhóm "thu nhập từ chuyển nhượng vốn" theo quy định tại Điều 2, Khoản 4 Luật Thuế TNCN, nhưng có cơ chế tính thuế riêng biệt so với chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH.
Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và chuyển nhượng vốn góp
Đây là vấn đề mà nhiều người nhầm lẫn trong thực tế. Việc phân biệt rõ hai loại giao dịch này có ý nghĩa quyết định đến cách tính thuế TNCN:
| Tiêu chí | Chuyển nhượng cổ phần | Chuyển nhượng vốn góp |
|---|---|---|
| Loại hình công ty | Công ty cổ phần | Công ty TNHH, hợp danh |
| Thuế suất | 0,1% trên giá chuyển nhượng | 20% trên thu nhập chịu thuế |
| Cơ sở tính thuế | Giá bán (không trừ chi phí) | Giá bán trừ giá mua và chi phí hợp lý |
| Căn cứ pháp lý | Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC | Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC |
| Người nộp thuế | Cá nhân chuyển nhượng | Cá nhân chuyển nhượng |
Như vậy, thuế suất 0,1% áp dụng cho chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần là thuế suất tính trên tổng giá chuyển nhượng, không phải trên lợi nhuận. Đây là điểm khác biệt then chốt.
Đối tượng chịu thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần
Cá nhân cư trú
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế TNCN, bao gồm:
- Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chưa niêm yết
- Chuyển nhượng cổ phiếu trên sàn chứng khoán (HOSE, HNX, UPCoM)
- Chuyển nhượng cổ phần nhận được từ phát hành thêm, thưởng, chia tách
- Chuyển nhượng quyền mua cổ phần
Cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú tại Việt Nam cũng phải nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần trong các công ty Việt Nam, với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần
Công thức tính thuế
Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 0,1%
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng là tổng số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần
- Thuế suất 0,1% áp dụng cố định, không phân biệt lãi hay lỗ
Xác định giá chuyển nhượng cổ phần
Đây là vấn đề phức tạp nhất trong thực tiễn, bởi giá chuyển nhượng được xác định khác nhau tùy theo loại cổ phần:
Đối với cổ phần của công ty đại chúng (niêm yết):
- Giá chuyển nhượng là giá thực tế khớp lệnh trên sàn giao dịch chứng khoán
- Thuế được công ty chứng khoán khấu trừ tại nguồn khi thực hiện giao dịch
Đối với cổ phần của công ty chưa niêm yết:
- Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng
- Trường hợp hợp đồng không ghi giá hoặc giá ghi trên hợp đồng thấp hơn giá trị sổ sách kế toán, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A sở hữu 50.000 cổ phần trong Công ty CP XYZ (chưa niêm yết), mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Ông A chuyển nhượng toàn bộ cho ông B với giá 25.000 đồng/cổ phần.
- Giá chuyển nhượng = 50.000 × 25.000 = 1.250.000.000 đồng
- Thuế TNCN = 1.250.000.000 × 0,1% = 1.250.000 đồng
Ví dụ 2: Bà Trần Thị C bán 10.000 cổ phiếu của Công ty CP ABC (niêm yết trên HOSE) với giá khớp lệnh 45.000 đồng/cổ phiếu.
- Giá chuyển nhượng = 10.000 × 45.000 = 450.000.000 đồng
- Thuế TNCN = 450.000.000 × 0,1% = 450.000 đồng
- Thuế này được công ty chứng khoán khấu trừ ngay khi giao dịch
Thực tế tư vấn: Nhiều khách hàng của Luật Taga ngạc nhiên khi biết rằng dù bán cổ phần bị lỗ, họ vẫn phải nộp thuế TNCN 0,1% trên giá bán. Đây là đặc thù của thuế chuyển nhượng cổ phần khác với chuyển nhượng vốn góp.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Cụ thể:
- Đối với cổ phần niêm yết: thời điểm khớp lệnh giao dịch
- Đối với cổ phần chưa niêm yết: thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp luật
Lưu ý về thời điểm thanh toán
Trong thực tiễn, nhiều giao dịch chuyển nhượng cổ phần có thỏa thuận thanh toán nhiều đợt. Tuy nhiên, nghĩa vụ thuế phát sinh tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, không phải tại thời điểm nhận tiền. Đây là sai lầm phổ biến dẫn đến chậm nộp thuế và bị phạt.
Kê khai và nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần
Đối với cổ phần niêm yết
Công ty chứng khoán nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn và nộp thuế thay cho cá nhân. Cá nhân không cần tự kê khai cho từng giao dịch.
Tuy nhiên, cuối năm cá nhân vẫn phải thực hiện quyết toán thuế TNCN nếu thuộc diện phải quyết toán.
Đối với cổ phần chưa niêm yết
Cá nhân chuyển nhượng tự kê khai và nộp thuế theo quy định:
- Hồ sơ kê khai: Tờ khai thuế TNCN mẫu số 04/CNV-TNCN (ban hành kèm Thông tư 92/2015/TT-BTC)
- Thời hạn kê khai: Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực
- Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý công ty phát hành cổ phần
- Phương thức nộp: Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
Quy trình kê khai cụ thể
- Bước 1: Chuẩn bị hợp đồng chuyển nhượng cổ phần
- Bước 2: Xác định giá chuyển nhượng và tính số thuế phải nộp
- Bước 3: Lập tờ khai thuế TNCN mẫu 04/CNV-TNCN
- Bước 4: Nộp tờ khai tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành
- Bước 5: Nộp thuế vào ngân sách nhà nước
- Bước 6: Lưu giữ chứng từ nộp thuế để phục vụ quyết toán cuối năm
Các trường hợp đặc biệt cần lưu ý
Chuyển nhượng cổ phần không thanh toán bằng tiền
Trường hợp cổ phần được chuyển nhượng theo hình thức trao đổi, biếu tặng, thừa kế, cơ quan thuế sẽ xác định giá chuyển nhượng dựa trên giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất.
Chuyển nhượng cổ phần trong trường hợp góp vốn
Khi cá nhân dùng cổ phần để góp vốn vào doanh nghiệp khác, giao dịch này cũng phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN. Giá chuyển nhượng được xác định theo giá trị cổ phần được định giá tại thời điểm góp vốn.
Chuyển nhượng cổ phần thưởng cho người lao động (ESOP)
Cổ phần phát hành theo chương trình ESOP khi được chuyển nhượng cũng chịu thuế TNCN 0,1%. Ngoài ra, tại thời điểm nhận cổ phần ESOP, cá nhân còn phải chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với khoản chênh lệch giữa giá thị trường và giá mua ưu đãi.
Chuyển nhượng cổ phần giữa các thành viên gia đình
Theo Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế TNCN, thu nhập từ chuyển nhượng tài sản (bao gồm cổ phần) giữa vợ chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau được miễn thuế TNCN.
Lưu ý thực tiễn: Để được miễn thuế, các bên phải chứng minh quan hệ gia đình bằng giấy tờ hợp lệ (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận của UBND cấp xã). Nhiều trường hợp bị truy thu thuế do không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh.
Xử phạt vi phạm về thuế TNCN chuyển nhượng cổ phần
Việc không kê khai hoặc chậm nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần sẽ bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP:
Phạt chậm nộp tờ khai thuế
- Chậm từ 01 đến 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ): phạt cảnh cáo
- Chậm từ 01 đến 30 ngày: phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng
- Chậm từ 31 đến 60 ngày: phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng
- Chậm từ 61 đến 90 ngày: phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng
- Chậm trên 90 ngày: phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng
Phạt chậm nộp tiền thuế
Tiền chậm nộp được tính bằng 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp (theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019).
Xử phạt hành vi trốn thuế
Nếu cá nhân cố tình khai sai giá chuyển nhượng để giảm số thuế phải nộp, có thể bị xử phạt hành chính từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 nếu số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên.
Những vấn đề thực tiễn từ kinh nghiệm tư vấn
Vấn đề định giá cổ phần chưa niêm yết
Trong thực tế, giao dịch chuyển nhượng cổ phần của công ty chưa niêm yết thường phát sinh tranh chấp về giá. Cơ quan thuế có xu hướng so sánh giá chuyển nhượng với giá trị sổ sách kế toán (book value) của cổ phần. Nếu giá bán thấp hơn đáng kể so với giá trị sổ sách mà không có lý do hợp lý, cơ quan thuế sẽ ấn định giá tính thuế.
Kinh nghiệm: Khi chuyển nhượng cổ phần với giá thấp hơn mệnh giá hoặc giá trị sổ sách, cần chuẩn bị hồ sơ giải trình đầy đủ, bao gồm:
- Báo cáo tài chính của công ty đã được kiểm toán
- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phê duyệt giao dịch
- Báo cáo thẩm định giá (nếu có)
- Lý do kinh doanh hợp lý cho mức giá chuyển nhượng
Rủi ro khi chuyển nhượng qua nhiều tầng
Một số cá nhân thực hiện chuyển nhượng cổ phần qua trung gian (qua một pháp nhân hoặc cá nhân thứ ba) nhằm giảm thiểu nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, cơ quan thuế ngày càng siết chặt quản lý các giao dịch liên kết và có quyền áp dụng nguyên tắc bản chất trên hình thức để xác định lại nghĩa vụ thuế thực tế.
Nghĩa vụ thông báo của doanh nghiệp
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, khi cổ đông chuyển nhượng cổ phần, công ty phát hành có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan thuế về giao dịch chuyển nhượng. Công ty cần cập nhật sổ đăng ký cổ đông và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
So sánh phương án tối ưu thuế hợp pháp
Dưới đây là một số phương án tối ưu thuế hợp pháp mà cá nhân có thể cân nhắc:
Chuyển nhượng cho người thân thuộc diện miễn thuế
Nếu mục đích cuối cùng là chuyển tài sản trong gia đình, hãy tận dụng quy định miễn thuế TNCN cho chuyển nhượng giữa các thành viên gia đình theo Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế TNCN.
Cân nhắc thời điểm chuyển nhượng
Đối với cổ phần niêm yết, thời điểm chuyển nhượng ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị giao dịch và qua đó ảnh hưởng đến số thuế phải nộp. Lên kế hoạch giao dịch phù hợp với biến động thị trường là cần thiết.
Chuyển đổi hình thức sở hữu
Trong một số trường hợp, việc chuyển đổi từ sở hữu cá nhân sang sở hữu thông qua pháp nhân có thể tạo ra lợi thế thuế dài hạn. Tuy nhiên, cần đánh giá toàn diện chi phí tuân thủ và rủi ro pháp lý trước khi thực hiện.
Quyết toán thuế TNCN cuối năm
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần cần lưu ý:
- Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần được quyết toán riêng, không tổng hợp với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thời hạn quyết toán: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
- Mẫu tờ khai quyết toán: Phụ lục bảng kê 04-1/BK-QTT-TNCN
Lời khuyên từ Luật Taga
Từ kinh nghiệm tư vấn nhiều năm trong lĩnh vực thuế và doanh nghiệp, Luật Taga khuyến nghị:
- Luôn kê khai đúng hạn: Tiền phạt chậm nộp tuy nhỏ nhưng tích lũy theo ngày, và việc vi phạm lặp lại sẽ bị xử phạt nặng hơn
- Khai đúng giá chuyển nhượng: Không nên khai thấp hơn giá thực tế để tránh rủi ro bị ấn định thuế và xử phạt trốn thuế
- Lưu giữ hồ sơ đầy đủ: Hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán, biên bản họp ĐHĐCĐ cần được lưu giữ ít nhất 10 năm
- Tham vấn chuyên gia: Đối với các giao dịch giá trị lớn hoặc có yếu tố phức tạp, nên có sự tư vấn của luật sư và chuyên gia thuế
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết về nghĩa vụ thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần, hoặc cần hỗ trợ lập hồ sơ kê khai thuế, hãy liên hệ Luật Taga để được hỗ trợ nhanh chóng và chuyên nghiệp.
Hotline tư vấn: 0968.856.464
Luật Taga – Đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi vấn đề pháp lý về thuế, doanh nghiệp và sở hữu trí tuệ.
Cần tư vấn thêm về vấn đề này?
Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí