
Thuế xuất nhập khẩu và quy định mới về biểu thuế năm 2026
Luật sư Trần Thanh Tùng
25/03/2026 • 9 phút đọc
Thuế xuất nhập khẩu và quy định mới về biểu thuế: Toàn bộ những gì doanh nghiệp cần nắm
Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hệ thống thuế xuất nhập khẩu với nhiều biểu thuế, thuế suất ưu đãi và các quy định thường xuyên thay đổi khiến không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tuân thủ.
Bài viết này sẽ phân tích toàn diện về thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam, bao gồm các quy định mới nhất về biểu thuế, cách xác định thuế suất và những lưu ý thực tiễn mà doanh nghiệp cần biết.
Khung pháp lý về thuế xuất nhập khẩu hiện hành
Hệ thống pháp luật về thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam được xây dựng trên nền tảng các văn bản sau:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 – có hiệu lực từ ngày 01/09/2016, là văn bản luật gốc điều chỉnh toàn bộ hoạt động thu thuế xuất nhập khẩu.
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP) – quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
- Các Nghị định về biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 – điều chỉnh thủ tục hải quan liên quan đến việc kê khai và nộp thuế.
Lưu ý thực tiễn: Doanh nghiệp cần theo dõi sát các Nghị định sửa đổi biểu thuế vì Chính phủ thường xuyên ban hành các Nghị định điều chỉnh thuế suất để phù hợp với cam kết hội nhập và tình hình kinh tế trong nước.
Các loại thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Khi thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có thể phải chịu nhiều loại thuế khác nhau. Dưới đây là bảng tổng hợp:
| Loại thuế | Cơ sở pháp lý | Đối tượng áp dụng |
|---|---|---|
| Thuế xuất khẩu | Luật 107/2016/QH13 | Hàng hóa xuất khẩu thuộc Biểu thuế xuất khẩu |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | Luật 107/2016/QH13, NĐ 26/2023 | Hàng nhập khẩu từ nước có quan hệ MFN |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt | Các NĐ theo từng FTA | Hàng có C/O hợp lệ từ nước thành viên FTA |
| Thuế tự vệ | Luật 107/2016, Luật Quản lý ngoại thương | Hàng nhập khẩu gây thiệt hại cho sản xuất trong nước |
| Thuế chống bán phá giá | Luật 107/2016, Luật Quản lý ngoại thương | Hàng nhập khẩu bán phá giá |
| Thuế chống trợ cấp | Luật 107/2016, Luật Quản lý ngoại thương | Hàng nhập khẩu được trợ cấp từ nước xuất khẩu |
| Thuế GTGT nhập khẩu | Luật Thuế GTGT | Hầu hết hàng nhập khẩu |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | Luật Thuế TTĐB | Hàng nhập khẩu thuộc danh mục chịu thuế TTĐB |
| Thuế bảo vệ môi trường | Luật Thuế BVMT | Hàng nhập khẩu thuộc danh mục chịu thuế BVMT |
Cách xác định thuế suất thuế nhập khẩu
Theo Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, thuế suất nhập khẩu được áp dụng theo thứ tự ưu tiên:
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt – áp dụng khi hàng hóa có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ từ nước thành viên FTA mà Việt Nam tham gia.
- Thuế suất ưu đãi (MFN) – áp dụng cho hàng nhập khẩu từ nước có quan hệ đối xử tối huệ quốc với Việt Nam (hầu hết các thành viên WTO).
- Thuế suất thông thường – bằng 150% thuế suất ưu đãi, áp dụng cho hàng từ nước không có quan hệ MFN.
Kinh nghiệm thực tế: Nhiều doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt chỉ vì không xin C/O đúng mẫu hoặc không đáp ứng quy tắc xuất xứ. Chênh lệch thuế suất giữa MFN và ưu đãi đặc biệt có thể lên đến 15-25%, ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm.
Quy định mới về biểu thuế xuất nhập khẩu
Biểu thuế xuất khẩu theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các sửa đổi
Nghị định 26/2023/NĐ-CP đã ban hành Biểu thuế xuất khẩu mới với nhiều thay đổi đáng chú ý:
- Giảm thuế xuất khẩu đối với một số nhóm hàng khoáng sản đã qua chế biến sâu, nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến thay vì xuất khẩu thô.
- Điều chỉnh mã HS phù hợp với Danh mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa phiên bản 2022 của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Bổ sung mã hàng mới cho các sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm xanh và sản phẩm từ năng lượng tái tạo.
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các FTA
Việt Nam hiện đang thực hiện cam kết cắt giảm thuế quan theo 16 Hiệp định thương mại tự do đã có hiệu lực. Các biểu thuế ưu đãi đặc biệt quan trọng nhất bao gồm:
- ATIGA (ASEAN): Nghị định 84/2024/NĐ-CP – hầu hết hàng hóa từ ASEAN đã được giảm về 0%.
- ACFTA (ASEAN-Trung Quốc): Nghị định 85/2024/NĐ-CP – nhiều dòng thuế giảm sâu, đặc biệt nhóm hàng nguyên liệu sản xuất.
- EVFTA (Việt Nam-EU): Nghị định 116/2022/NĐ-CP – lộ trình giảm thuế 7-10 năm, nhiều mặt hàng đã về 0% từ 2025.
- CPTPP: Nghị định 115/2022/NĐ-CP – cam kết cắt giảm mạnh đối với nông sản, thủy sản, hàng công nghiệp.
- RCEP: Nghị định 118/2022/NĐ-CP – biểu thuế áp dụng cho khối kinh tế lớn nhất thế giới.
- UKVFTA (Việt Nam-Anh): Nghị định 117/2022/NĐ-CP.
Những thay đổi đáng chú ý trong giai đoạn 2025-2026
Một số điểm mới quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tiếp tục cắt giảm thuế theo lộ trình FTA: Nhiều dòng thuế trong các biểu thuế EVFTA, CPTPP và RCEP tiếp tục giảm theo lộ trình cam kết, mở ra cơ hội lớn cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất.
- Áp dụng Danh mục HS phiên bản mới: Việc chuyển đổi sang Danh mục HS 2022 đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát lại mã hàng, tránh kê khai sai mã dẫn đến áp sai thuế suất.
- Tăng cường biện pháp phòng vệ thương mại: Bộ Công Thương đã và đang tiến hành điều tra, áp dụng thuế tự vệ và thuế chống bán phá giá đối với nhiều mặt hàng như thép, đường, sợi, phân bón.
- Điều chỉnh thuế suất đối với hàng hóa liên quan đến chuyển đổi xanh: Giảm thuế nhập khẩu đối với thiết bị năng lượng tái tạo, xe điện và linh kiện phục vụ sản xuất xanh.
Cách tính thuế xuất nhập khẩu
Công thức tính thuế nhập khẩu
Theo Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP:
Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
- Trị giá tính thuế được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch (giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán) theo quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC).
- Thuế suất áp dụng tùy thuộc vào xuất xứ hàng hóa và biểu thuế tương ứng.
Ví dụ thực tế
Công ty TNHH A nhập khẩu 1 container máy lọc nước công nghiệp từ Đức:
- Mã HS: 8421.21.22
- Trị giá CIF: 50.000 USD
- Tỷ giá: 25.000 VNĐ/USD
- Trị giá tính thuế: 50.000 × 25.000 = 1.250.000.000 VNĐ
Trường hợp 1: Không có C/O → áp thuế MFN 8%
- Thuế nhập khẩu: 1.250.000.000 × 8% = 100.000.000 VNĐ
Trường hợp 2: Có C/O mẫu EUR.1 (EVFTA) → thuế suất ưu đãi đặc biệt 0%
- Thuế nhập khẩu: 1.250.000.000 × 0% = 0 VNĐ
Chênh lệch: 100 triệu đồng chỉ nhờ việc xin C/O đúng mẫu. Đây là lý do doanh nghiệp cần chú trọng khai thác các FTA.
Miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế xuất nhập khẩu
Các trường hợp miễn thuế (Điều 16 Luật 107/2016)
Một số trường hợp miễn thuế phổ biến:
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ sản xuất của doanh nghiệp chế xuất (EPE).
- Hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư.
- Hàng mẫu, hàng quảng cáo không có giá trị thương mại.
- Hàng nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo.
Hoàn thuế nhập khẩu
Theo Điều 19 Luật 107/2016, doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp trong các trường hợp:
- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhưng tái xuất.
- Hàng nhập khẩu để sản xuất, gia công nhưng thực xuất khẩu sản phẩm.
- Hàng nhập khẩu nhưng thực tế nhập ít hơn số đã kê khai.
- Hàng nhập khẩu phải tái xuất do không đạt chất lượng cam kết.
Thủ tục hoàn thuế
Doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, bao gồm:
- Công văn đề nghị hoàn thuế.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu liên quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Hợp đồng mua bán, gia công.
- Bảng kê định mức nguyên liệu (đối với trường hợp sản xuất xuất khẩu).
Thời hạn xử lý: Cơ quan hải quan phải hoàn thuế trong vòng 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 49 Luật Hải quan 2014).
Biện pháp phòng vệ thương mại và tác động đến thuế nhập khẩu
Bên cạnh thuế nhập khẩu thông thường, doanh nghiệp cần lưu ý đến các biện pháp phòng vệ thương mại đang được áp dụng:
Thuế chống bán phá giá
Một số vụ việc điển hình đang có hiệu lực:
- Thép không gỉ cán nguội nhập khẩu từ Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Đài Loan – thuế chống bán phá giá từ 4,43% đến 25,35%.
- Đường mía nhập khẩu từ Thái Lan – thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp lên đến 47,64%.
- Sợi filament nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia – đang trong quá trình rà soát.
Thuế tự vệ
Một số biện pháp tự vệ đáng chú ý:
- Phân bón DAP/MAP – thuế tự vệ đang áp dụng để bảo vệ ngành sản xuất phân bón trong nước.
- Tôn màu và thép phủ màu – thuế tự vệ bổ sung nhằm ngăn chặn hàng nhập khẩu ồ ạt.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật danh sách các biện pháp phòng vệ thương mại đang có hiệu lực trên website của Bộ Công Thương và Cục Phòng vệ thương mại để tránh bị truy thu thuế.
Những sai lầm phổ biến và cách phòng tránh
Qua kinh nghiệm tư vấn cho nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu, chúng tôi nhận thấy một số sai lầm thường gặp:
1. Kê khai sai mã HS
Đây là lỗi phổ biến nhất, dẫn đến áp sai thuế suất. Hậu quả có thể là bị truy thu thuế, phạt vi phạm hành chính từ 1 đến 3 lần số thuế trốn (theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP).
Cách phòng tránh: Sử dụng Hệ thống tra cứu mã HS trên Cổng thông tin Hải quan, hoặc nộp hồ sơ xác định trước mã số theo Điều 7 Luật Hải quan 2014.
2. Không tận dụng ưu đãi FTA
Nhiều doanh nghiệp không xin C/O hoặc xin C/O không đúng mẫu, bỏ lỡ thuế suất ưu đãi đặc biệt thấp hơn đáng kể so với MFN.
Cách phòng tránh: Xác định nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, đối chiếu quy tắc xuất xứ của FTA tương ứng, và phối hợp với nhà cung cấp nước ngoài để xin C/O đúng mẫu.
3. Kê khai sai trị giá tính thuế
Kê khai giá thấp hơn giá thực tế giao dịch để giảm thuế là hành vi bị cơ quan hải quan giám sát chặt chẽ thông qua hệ thống quản lý rủi ro. Doanh nghiệp có thể bị ấn định giá và truy thu thuế.
Cách phòng tránh: Kê khai đúng giá giao dịch, bao gồm đầy đủ các khoản điều chỉnh theo quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BTC.
4. Không kê khai thuế phòng vệ thương mại
Một số doanh nghiệp không biết hoặc cố tình không kê khai thuế chống bán phá giá, thuế tự vệ khi nhập khẩu hàng thuộc diện áp dụng.
Cách phòng tránh: Kiểm tra danh sách hàng hóa đang bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại trước mỗi lô hàng nhập khẩu.
Xu hướng chính sách thuế xuất nhập khẩu trong thời gian tới
Một số xu hướng chính sách doanh nghiệp cần theo dõi:
- Tiếp tục giảm thuế theo lộ trình FTA: Nhiều dòng thuế sẽ tiếp tục giảm đến 2028-2030, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu thành phẩm.
- Tăng cường kiểm tra xuất xứ: Cơ quan hải quan sẽ siết chặt kiểm tra C/O để chống gian lận xuất xứ và lẩn tránh thuế phòng vệ thương mại.
- Chuyển đổi số trong quản lý thuế: Hệ thống hải quan một cửa quốc gia (VNSW) sẽ tích hợp sâu hơn, hỗ trợ doanh nghiệp kê khai và nộp thuế trực tuyến nhanh chóng.
- Thuế carbon biên giới: Xu hướng quốc tế về cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) của EU sẽ tác động đến hàng xuất khẩu của Việt Nam sang châu Âu, đặc biệt các ngành thép, nhôm, xi măng.
Kết luận
Thuế xuất nhập khẩu là lĩnh vực phức tạp với hệ thống biểu thuế đa dạng và thường xuyên thay đổi. Việc hiểu đúng và áp dụng đúng các quy định về thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Doanh nghiệp cần chú trọng:
- Cập nhật thường xuyên các thay đổi về biểu thuế và biện pháp phòng vệ thương mại.
- Tận dụng tối đa ưu đãi thuế quan từ các FTA.
- Kê khai chính xác mã HS và trị giá tính thuế.
- Xây dựng hệ thống quản lý tuân thủ nội bộ về hải quan và thuế.
Luật Taga với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và hải quan, sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn toàn diện về thuế xuất nhập khẩu, xin miễn giảm thuế, hoàn thuế và giải quyết tranh chấp liên quan.
Liên hệ ngay Luật Taga để được tư vấn:
- Hotline: 0968.856.464
- Website: luattaga.vn
- Tư vấn miễn phí – Đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi vấn đề pháp lý về xuất nhập khẩu.
Cần tư vấn thêm về vấn đề này?
Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí