Tra cứu sáng chế trên WIPO Publish, Espacenet, Patentscope và cách đánh giá tính mới

Tra cứu sáng chế trên WIPO Publish, Espacenet, Patentscope và cách đánh giá tính mới

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

03/09/2026 • 10 phút đọc

Chia se:

Trước khi bỏ tiền và thời gian nộp đơn, việc tra cứu sáng chế giúp chủ đơn trả lời câu hỏi then chốt: giải pháp kỹ thuật của mình đã có ai công bố chưa? Bài viết này hướng dẫn cách tra cứu sáng chế trên ba công cụ miễn phí phổ biến là WIPO Publish (cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam), Espacenet (Cơ quan Sáng chế châu Âu) và Patentscope (WIPO), đồng thời giải thích cách đọc kết quả để tự đánh giá sơ bộ tính mới theo Luật Sở hữu trí tuệ đang có hiệu lực, bao gồm các sửa đổi theo Luật số 131/2025/QH15 áp dụng từ 01/4/2026.

Tra cứu sáng chế là gì và vì sao phải làm trước khi nộp đơn?

Tra cứu sáng chế là tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu sáng chế và tài liệu kỹ thuật để xác định tình trạng kỹ thuật – những gì đã bộc lộ công khai trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên, cũng là thước đo thẩm định viên dùng để xét đơn.

Tra cứu trước giúp tránh nộp đơn chắc chắn bị từ chối, viết yêu cầu bảo hộ tập trung vào dấu hiệu thực sự khác biệt, và chọn đúng loại văn bằng – nếu trình độ sáng tạo yếu, có thể cân nhắc giải pháp hữu ích (xem sáng chế và giải pháp hữu ích khác nhau thế nào).

Cần phân biệt hai loại tra cứu:

Tiêu chíTra cứu khả năng bảo hộ (patentability search)Tra cứu tự do hoạt động (FTO)
Câu hỏi cần trả lờiGiải pháp của tôi còn mới, có trình độ sáng tạo không?Sản phẩm của tôi có xâm phạm bằng sáng chế còn hiệu lực của người khác không?
Tài liệu cần tìmMọi tài liệu công bố trước ngày nộp đơn, kể cả bằng đã hết hạn, bài báo khoa họcChủ yếu bằng sáng chế còn hiệu lực tại thị trường sẽ kinh doanh
Thời điểmTrước khi nộp đơnTrước khi sản xuất, nhập khẩu, ra mắt sản phẩm

Tính mới của sáng chế được hiểu thế nào theo luật hiện hành?

Theo Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ, sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu có tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp; giải pháp hữu ích (không phải hiểu biết thông thường) chỉ cần tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp.

Theo Điều 60, sáng chế có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác, ở trong nước hoặc ở nước ngoài, trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên. Sáng chế cũng mất tính mới nếu đã được bộc lộ trong đơn sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn, dù đơn đó công bố sau.

Ba điểm chủ đơn thường hiểu sai:

  1. Tính mới mang tính toàn cầu: một bằng sáng chế Trung Quốc hay video giới thiệu sản phẩm trên mạng đều có thể làm mất tính mới tại Việt Nam.
  2. Tự công bố cũng làm mất tính mới: giới thiệu tại hội chợ, đăng bài, gọi vốn công khai… đều là bộc lộ. Luật chỉ cho phép thời gian ân hạn 12 tháng (khoản 3 Điều 60): sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được bộc lộ bởi người có quyền đăng ký hoặc người nhận thông tin từ họ, với điều kiện đơn được nộp tại Việt Nam trong vòng 12 tháng kể từ ngày bộc lộ.
  3. "Trùng" và "tương tự" khác nhau: theo hướng dẫn thẩm định hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ, giải pháp bị coi là trùng khi có tất cả các dấu hiệu cơ bản trùng hoặc tương đương với giải pháp đã biết. Tài liệu chỉ tương tự (trùng phần lớn dấu hiệu) chưa làm mất tính mới, nhưng thường được dùng để đánh giá trình độ sáng tạo theo Điều 61.

Thẩm định viên tra cứu ở đâu? Hiểu để tra cứu đúng phạm vi

Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ (Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BKHCN năm 2026), Cục Sở hữu trí tuệ phải tra cứu tối thiểu: các đơn sáng chế nộp cho Cục có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn; đơn và văn bằng sáng chế nước ngoài công bố trong vòng 25 năm tính đến ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên có trong cơ sở dữ liệu của Cục; và văn bằng sáng chế mật. Khi cần, thẩm định viên mở rộng sang nguồn khoa học – công nghệ và Internet. Vì vậy, chỉ tra dữ liệu Việt Nam là bỏ sót phần lớn nguồn đối chứng.

Hướng dẫn tra cứu sáng chế trên WIPO Publish, Espacenet và Patentscope

Bước chuẩn bị: bóc tách dấu hiệu kỹ thuật và chọn từ khóa

Trước khi mở bất kỳ công cụ nào, hãy viết ra:

  • Vấn đề kỹ thuật và các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản (cấu tạo, thành phần, bước quy trình, thông số).
  • Từ khóa tiếng Việt và tiếng Anh kèm từ đồng nghĩa (ví dụ: "máy sấy" – dryer, dehydrator).
  • Mã phân loại IPC/CPC: tra từ khóa trên Espacenet, xem tài liệu gần nhất được xếp mã nào rồi tra lại theo mã đó để tìm cả tài liệu dùng thuật ngữ khác.

WIPO Publish – cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ

Cục Sở hữu trí tuệ xây dựng thư viện số sở hữu công nghiệp trên nền tảng WIPO Publish, truy cập từ mục tra cứu thông tin trên cổng ipvietnam.gov.vn, có chế độ tìm kiếm cơ bản và nâng cao theo tên, tóm tắt, chủ đơn, số đơn, mã IPC, ngày nộp.

Ưu điểm: dữ liệu tiếng Việt về đơn, bằng nộp tại Việt Nam kèm trạng thái xử lý. Hạn chế:

  • Dữ liệu cập nhật định kỳ theo Công báo sở hữu công nghiệp nên có độ trễ.
  • Đơn chưa công bố thì không tra được. Theo Điều 110 (sửa đổi), đơn sáng chế được công bố trong tháng thứ 19 kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (trừ khi yêu cầu công bố sớm), tạo ra "vùng mù" khoảng 18 tháng.
  • Tìm tiếng Việt nhạy cảm với cách dùng từ; nên thử nhiều biến thể và kết hợp mã IPC.

Espacenet – kho dữ liệu sáng chế toàn cầu của EPO

Espacenet do Cơ quan Sáng chế châu Âu (EPO) cung cấp miễn phí, chứa tài liệu sáng chế của rất nhiều quốc gia. Tính năng hữu ích:

  • Tìm kiếm nâng cao với toán tử AND, OR, NOT theo tên, tóm tắt, yêu cầu bảo hộ.
  • Phân loại CPC chi tiết hơn IPC, giúp thu hẹp đúng nhóm kỹ thuật.
  • Họ sáng chế (patent family): tìm phiên bản tiếng Anh của tài liệu gốc tiếng Trung, Nhật, Hàn.
  • Trích dẫn (citations): tài liệu thẩm định viên nước ngoài đã viện dẫn – thường là đối chứng rất "trúng".
  • Dịch máy để đọc nhanh tài liệu ngoại ngữ.

Patentscope – cơ sở dữ liệu của WIPO

Patentscope do WIPO vận hành, chứa các đơn quốc tế PCT đã công bố và dữ liệu của nhiều cơ quan sáng chế quốc gia, khu vực. Điểm mạnh:

  • Tra cứu đa ngôn ngữ (CLIR): gợi ý từ đồng nghĩa và dịch thuật ngữ sang ngôn ngữ khác để tìm.
  • Hồ sơ PCT: báo cáo tra cứu quốc tế và ý kiến bằng văn bản cho biết giải pháp tương tự đã bị đối chứng bởi tài liệu nào.
  • Thông tin vào giai đoạn quốc gia của đơn PCT. Nếu bạn dự định mở rộng ra nước ngoài, xem thêm đăng ký sáng chế quốc tế theo Hiệp ước PCT.

So sánh nhanh ba công cụ

Tiêu chíWIPO Publish (Cục SHTT)Espacenet (EPO)Patentscope (WIPO)
Phạm vi chínhĐơn, bằng nộp tại Việt NamTài liệu sáng chế toàn cầuĐơn PCT và dữ liệu nhiều cơ quan quốc gia
Ngôn ngữTiếng ViệtĐa ngôn ngữ, có dịch máyĐa ngôn ngữ, có CLIR
Thế mạnhTình trạng đơn tại Việt NamPhân loại CPC, họ sáng chế, trích dẫnHồ sơ tra cứu quốc tế PCT
Hạn chếĐộ trễ cập nhật, tìm từ khóa kém linh hoạtKhông thay thế dữ liệu trạng thái tại Việt NamPhạm vi dữ liệu quốc gia không đồng đều

Nên bổ sung tra cứu tài liệu phi sáng chế (bài báo khoa học, catalogue, video) vì tình trạng kỹ thuật không chỉ gồm tài liệu sáng chế.

Đánh giá tính mới từ kết quả tra cứu: phương pháp so sánh dấu hiệu

Chọn 3–5 tài liệu gần nhất và lập bảng so sánh dấu hiệu (claim chart):

  1. Liệt kê từng dấu hiệu kỹ thuật cơ bản của giải pháp (A, B, C, D…).
  2. Với mỗi tài liệu đối chứng (có ngày công bố sớm hơn ngày nộp đơn dự kiến), đánh dấu dấu hiệu được bộc lộ trùng hoặc tương đương.
  3. Nếu một tài liệu duy nhất bộc lộ đủ A + B + C + D, giải pháp mất tính mới. Không ghép nhiều tài liệu để phủ định tính mới – việc kết hợp thuộc về đánh giá trình độ sáng tạo.
  4. Nếu còn dấu hiệu khác biệt, xét xem nó tạo hiệu quả kỹ thuật mới hay chỉ hiển nhiên với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực.

Nên lập báo cáo tra cứu ghi rõ cơ sở dữ liệu, chuỗi tìm kiếm, tài liệu đối chứng và nhận định – dùng để soạn yêu cầu bảo hộ và trả lời thẩm định viên sau này.

Lưu ý thực tiễn từ góc độ luật sư

  • Không có kết quả tra cứu nào là tuyệt đối: tra cứu giảm rủi ro, không bảo đảm được cấp bằng.
  • Giữ bí mật đến khi nộp đơn: ký thỏa thuận bảo mật với đối tác, nhà đầu tư, xưởng gia công. Xem thêm sở hữu trí tuệ trong hợp đồng gia công và sản xuất OEM.
  • Xác định đúng người có quyền đăng ký và tác giả: rà soát hợp đồng lao động – xem ai sở hữu sáng chế của nhân viên. Luật số 131/2025/QH15 bổ sung căn cứ từ chối khi tác giả không đáp ứng khoản 1 Điều 122.
  • Tận dụng thời hạn mới: từ 01/4/2026, đơn sáng chế được thẩm định nội dung trong 12 tháng (trước đây 18 tháng) kể từ ngày công bố đơn, hoặc từ ngày nhận yêu cầu thẩm định nếu yêu cầu nộp sau; yêu cầu thẩm định phải nộp trong 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên. Trong trường hợp Chính phủ quy định (Nghị định 100/2026/NĐ-CP), có thể yêu cầu thẩm định nhanh trong 03 tháng.
  • Theo dõi đơn của đối thủ: bên thứ ba có quyền phản đối trong 06 tháng kể từ ngày đơn sáng chế được công bố (03 tháng nếu thẩm định nhanh).

Khi kết quả khả quan, bước tiếp theo là soạn bản mô tả và yêu cầu bảo hộ – xem hướng dẫn đăng ký sáng chế tại Việt Nam.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026) – các Điều 58, 60, 61, 62, 110, 112a, 113, 119.
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BKHCN năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ (quy định về nguồn thông tin tối thiểu phải tra cứu khi thẩm định sáng chế).

Luật Taga hỗ trợ tra cứu và đăng ký sáng chế

Tự tra cứu là khởi đầu tốt, nhưng kết luận về tính mới, trình độ sáng tạo đòi hỏi kinh nghiệm chuyên môn. Luật Taga cung cấp dịch vụ tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ và bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích trọn gói – từ báo cáo tra cứu, soạn yêu cầu bảo hộ đến theo dõi đơn và trả lời thẩm định.

Liên hệ Luật Taga qua hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu tư vấn để được luật sư đánh giá sơ bộ giải pháp của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo