Đăng ký bản quyền bản vẽ thiết kế kiến trúc: Quyền của kiến trúc sư và chủ đầu tư

Đăng ký bản quyền bản vẽ thiết kế kiến trúc: Quyền của kiến trúc sư và chủ đầu tư

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

07/08/2026 • 9 phút đọc

Chia se:

Nhiều kiến trúc sư và công ty thiết kế chỉ nghĩ đến việc đăng ký bản quyền bản vẽ thiết kế kiến trúc khi phát hiện phương án của mình bị đối thủ hoặc chính chủ đầu tư đem đi dùng lại. Bài viết phân tích quy định hiện hành sau khi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2025 và Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực: phạm vi bảo hộ, quyền của kiến trúc sư so với chủ đầu tư và thủ tục đăng ký.

Tác phẩm kiến trúc được pháp luật bảo hộ như thế nào?

Tác phẩm kiến trúc gồm những gì?

Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ ghi nhận tác phẩm kiến trúc là một loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả. Khoản 10 Điều 6 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2026) quy định cụ thể tác phẩm kiến trúc gồm:

  • Bản vẽ thiết kế kiến trúc về công trình hoặc tổ hợp các công trình, nội thất, phong cảnh;
  • Công trình kiến trúc (tức là chính công trình đã được xây dựng).

Bên cạnh đó còn có một loại hình gần kề là bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, các loại công trình khoa học và kiến trúc. Như vậy, bản vẽ nội thất căn hộ, showroom hay phương án cảnh quan đều có thể được bảo hộ nếu có tính nguyên gốc.

Quyền tác giả phát sinh tự động, vậy đăng ký để làm gì?

Quyền tác giả phát sinh khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc việc đăng ký. Tuy vậy, khi có tranh chấp, người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không có nghĩa vụ chứng minh quyền của mình, trừ khi có chứng cứ ngược lại. Với phương án thường gửi cho nhiều chủ đầu tư hoặc dự thi tuyển, lợi thế chứng cứ này rất đáng giá.

Những gì KHÔNG được bảo hộ

Luật số 131/2025/QH15 bổ sung khoản 4 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Theo đó, ý tưởng, khẩu hiệu và tên tác phẩm một cách độc lập không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả. Áp dụng vào kiến trúc:

  • Ý tưởng "nhà ống mặt tiền xanh", "biệt thự phong cách Indochine" không được bảo hộ. Pháp luật chỉ bảo hộ cách thể hiện cụ thể của ý tưởng đó trên bản vẽ hoặc công trình.
  • Giải pháp kỹ thuật (kết cấu, vật liệu mới, hệ thống thông gió) là đối tượng của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, không phải quyền tác giả.
  • Hình dáng bên ngoài của sản phẩm nội thất sản xuất hàng loạt (ghế, đèn, tay nắm cửa) nên cân nhắc thêm việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.

Quyền của kiến trúc sư và chủ đầu tư: ai được gì?

Luật phân biệt tác giả (người trực tiếp sáng tạo) và chủ sở hữu quyền tác giả (người nắm quyền tài sản). Hai tư cách này có thể trùng hoặc tách nhau.

Khi kiến trúc sư đồng thời là chủ sở hữu

Kiến trúc sư tự sáng tạo bằng thời gian, kinh phí của mình thì hưởng đầy đủ quyền nhân thân (Điều 19) và quyền tài sản (Điều 20) Luật Sở hữu trí tuệ.

Khi bản vẽ được tạo ra theo hợp đồng hoặc nhiệm vụ được giao

Theo Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức giao nhiệm vụ cho kiến trúc sư (ví dụ nhân viên công ty thiết kế) hoặc tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng sáng tạo với kiến trúc sư (ví dụ chủ đầu tư) là chủ sở hữu quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Điều 11 Nghị định 17/2023/NĐ-CP phân định cụ thể:

Chủ thểQuyền được hưởng
Kiến trúc sư (tác giả không đồng thời là chủ sở hữu)Đặt tên tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh, được nêu tên khi tác phẩm được công bố, sử dụng; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm
Chủ đầu tư / công ty thuê thiết kế (chủ sở hữu)Quyền công bố tác phẩm và toàn bộ quyền tài sản: sao chép, làm tác phẩm phái sinh, phân phối, khai thác thương mại
Hai bên cùng thỏa thuậnViệc sửa chữa tác phẩm kiến trúc (khoản 3 Điều 11 Nghị định 17/2023/NĐ-CP)

Quyền nhân thân của kiến trúc sư như được đứng tên và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không chuyển nhượng được. Chủ đầu tư dù đã trả phí thiết kế cũng không được xóa tên tác giả hoặc tự ý xuyên tạc phương án theo cách gây phương hại đến danh dự, uy tín của tác giả. Vấn đề phân chia quyền giữa người lao động và doanh nghiệp được phân tích kỹ hơn trong bài Quyền sở hữu trí tuệ trong quan hệ lao động.

Chủ đầu tư có được dùng lại bản vẽ cho dự án khác?

Phụ thuộc vào hợp đồng. Nếu hợp đồng không có điều khoản về quyền tác giả, chủ đầu tư thường là chủ sở hữu quyền tài sản theo Điều 39 và có thể sao chép bản vẽ để xây thêm công trình khác. Ngược lại, nếu hợp đồng quy định kiến trúc sư giữ quyền sở hữu và chỉ cấp phép sử dụng cho một công trình tại một địa điểm, việc tái sử dụng sẽ là hành vi xâm phạm.

Lưu ý thực tiễn: Nhiều hợp đồng thiết kế bỏ trống phần quyền tác giả. Nên đưa vào hợp đồng các điều khoản: (i) ai là chủ sở hữu quyền tác giả; (ii) phạm vi sử dụng (số công trình, địa điểm); (iii) quyền chỉnh sửa và cơ chế tham vấn tác giả khi sửa; (iv) quyền đưa hình ảnh công trình vào hồ sơ năng lực. Luật Taga hỗ trợ tư vấn soạn thảo hợp đồng thiết kế với các điều khoản này.

Bản vẽ có sử dụng AI có được đăng ký không?

Từ ngày 09/4/2026, Điều 5a Nghị định 17/2023/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP) quy định quyền tác giả chỉ phát sinh khi con người đóng góp đáng kể và mang tính quyết định. Ví dụ: thiết lập câu lệnh, lựa chọn, chỉnh sửa, quyết định kết quả cuối cùng. Phối cảnh hoặc mặt bằng hoàn toàn do AI tạo ra không làm phát sinh quyền tác giả. Nếu có dùng AI, hồ sơ phải kèm văn bản cam đoan và mô tả việc sử dụng AI trong quá trình sáng tạo. Kiến trúc sư nên lưu lại bản phác, các bản trung gian, lịch sử câu lệnh để chứng minh khi cần. Xem thêm bài Quyền sở hữu trí tuệ đối với AI và dữ liệu.

Hồ sơ đăng ký bản quyền bản vẽ thiết kế kiến trúc

Căn cứ Điều 39a và Điều 43 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung), hồ sơ gồm:

  1. Tờ khai đăng ký quyền tác giả theo mẫu dành cho tác phẩm kiến trúc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Tờ khai do chính tác giả hoặc chủ sở hữu ký tên hoặc điểm chỉ.
  2. Bản sao tác phẩm: nếu nộp hồ sơ giấy thì nộp 02 bản. Riêng tác phẩm kiến trúc phải gồm các bản vẽ kỹ thuật tổng thể thể hiện chi tiết kiến trúc (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt từ nhiều phía, các hình chiếu thẳng góc) và bản vẽ phối cảnh 3D. Các trang phải được đánh số thứ tự.
  3. Văn bản ủy quyền nếu nộp qua tổ chức đại diện.
  4. Tài liệu chứng minh chủ sở hữu: căn cước hoặc hộ chiếu (cá nhân), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tổ chức), trừ khi khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia. Kèm theo quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng thiết kế nếu chủ sở hữu không phải tác giả.
  5. Văn bản cam đoan của tác giả về việc tự sáng tạo (khi tác giả không đồng thời là chủ sở hữu). Thêm văn bản cam đoan về việc sử dụng AI nếu có.
  6. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, trừ khi tất cả cùng ký tờ khai.

Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt. Nếu phương án có chú thích bằng tiếng Anh, nên chuẩn bị sẵn bản mô tả tiếng Việt.

Trình tự, thời hạn và lệ phí

BướcNội dung
1. Nộp hồ sơQua Cổng dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính tại Cục Bản quyền tác giả (Bộ VHTTDL)
2. Xem xét hồ sơNếu chưa hợp lệ, người nộp có tối đa 01 tháng để sửa đổi, bổ sung
3. Cấp Giấy chứng nhậnTrong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
4. Nhận kết quảGiấy chứng nhận bản điện tử (có giá trị như bản giấy); bản giấy nếu có yêu cầu

Phí cấp Giấy chứng nhận: theo biểu phí của Thông tư 211/2016/TT-BTC, tác phẩm kiến trúc có mức 300.000 đồng/Giấy chứng nhận. Bạn nên kiểm tra lại biểu phí tại thời điểm nộp vì biểu phí có thể được điều chỉnh.

Lưu ý thực tiễn: Lỗi hay gặp nhất là chỉ nộp phối cảnh 3D mà thiếu bộ bản vẽ kỹ thuật tổng thể, hoặc nộp bản vẽ không đánh số trang. Nếu cơ quan nhận được văn bản thụ lý tranh chấp liên quan, việc xem xét cấp Giấy chứng nhận có thể bị tạm dừng.

Thời hạn bảo hộ và xử lý xâm phạm

Quyền nhân thân như đặt tên, đứng tên, bảo vệ sự toàn vẹn được bảo hộ vô thời hạn. Quyền công bố và quyền tài sản đối với tác phẩm kiến trúc được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Trường hợp có đồng tác giả, thời hạn tính đến hết năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết (Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ).

Các hành vi xâm phạm thường gặp:

  • Sao chép bản vẽ để xây dựng công trình khác mà không được phép;
  • Xóa tên kiến trúc sư, dùng phương án của người khác trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ năng lực;
  • Đăng tải bản vẽ, phối cảnh lên mạng xã hội, website bán "file thiết kế mẫu" trái phép.

Cần lưu ý thêm hai điểm. Ngoại lệ sao chép để nghiên cứu cá nhân không áp dụng với việc sao chép tác phẩm kiến trúc. Việc chụp ảnh, quay phim công trình kiến trúc trưng bày tại nơi công cộng để giới thiệu hình ảnh công trình thì được phép mà không phải xin phép.

Khi bị xâm phạm, chủ thể quyền có thể gửi yêu cầu chấm dứt hành vi, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành chính hoặc khởi kiện dân sự đòi bồi thường. Quy trình chi tiết có tại bài Thủ tục xử lý vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ và dịch vụ xử lý xâm phạm của Luật Taga.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026).
  • Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về quyền tác giả, quyền liên quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 116/2026/NĐ-CP (hiệu lực 08/4/2026) và Nghị định 134/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/4/2026).
  • Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL quy định mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
  • Thông tư 211/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (đã được sửa đổi, bổ sung).

Luật Taga hỗ trợ đăng ký bản quyền cho kiến trúc sư và công ty thiết kế

Với dịch vụ đăng ký bản quyền, Luật Taga rà soát hợp đồng để xác định đúng chủ sở hữu, chuẩn bị bộ bản vẽ đúng yêu cầu Điều 43 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, soạn văn bản cam đoan (kể cả về sử dụng AI) và theo dõi hồ sơ đến khi nhận Giấy chứng nhận.

Liên hệ Luật Taga qua hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu tư vấn để được luật sư sở hữu trí tuệ hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo