
Đăng ký nhãn hiệu thực phẩm chức năng: Chọn nhóm 5, 29, 30 và tránh tên dễ bị từ chối
Đăng ký nhãn hiệu thực phẩm chức năng nên làm trước khi in bao bì, công bố sản phẩm hay quảng cáo. Ba rủi ro thường gặp: chọn sai nhóm khiến phạm vi bảo hộ bị hở, đặt tên mô tả công dụng nên bị từ chối, và tên trên hồ sơ công bố lệch với nhãn hiệu. Bài viết phân tích ba vấn đề này theo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026) và quy định an toàn thực phẩm đang áp dụng.
1. "Thực phẩm chức năng" là gì dưới góc độ pháp lý?
"Thực phẩm chức năng" là cách gọi thị trường. Nghị định 15/2018/NĐ-CP chia thành các loại cụ thể, thường gồm:
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (viên uống bổ sung, thực phẩm hỗ trợ chức năng gan, xương khớp, tiêu hóa…);
- Thực phẩm dinh dưỡng y học và thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;
- Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
- Thực phẩm bổ sung (thực phẩm thông thường được bổ sung vi chất, chất xơ, lợi khuẩn…).
Phân loại an toàn thực phẩm và phân nhóm Nice khi đăng ký nhãn hiệu là hai hệ thống độc lập, cần xác định riêng.
2. Chọn nhóm 5, 29, 30 hay 32 khi đăng ký nhãn hiệu?
Từ ngày 01/01/2026, đơn nhãn hiệu được phân loại theo Bảng phân loại Nice phiên bản 13-2026. Với thực phẩm chức năng, các nhóm thường gặp như sau:
| Nhóm | Sản phẩm điển hình | Lưu ý khi khai |
|---|---|---|
| Nhóm 05 | Thực phẩm bổ sung dùng cho người (dietary supplements), thực phẩm và chất dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế, thực phẩm ăn kiêng dùng cho y tế, thực phẩm cho trẻ sơ sinh | Nhóm cốt lõi của thực phẩm bảo vệ sức khỏe dạng viên, nang, gói, siro |
| Nhóm 29 | Sữa và sản phẩm từ sữa, sữa chua, thực phẩm chế biến từ thịt, cá, trái cây, rau củ, các loại hạt chế biến | Phù hợp sữa bột dinh dưỡng, sữa hạt, thực phẩm bổ sung trên nền thực phẩm thông thường |
| Nhóm 30 | Trà, cà phê, mật ong, ngũ cốc chế biến, bánh kẹo, gia vị | Phù hợp trà thảo mộc, ngũ cốc dinh dưỡng, kẹo bổ sung vitamin không dùng cho mục đích y tế |
| Nhóm 32 | Đồ uống không cồn, nước ép, nước tăng lực, bột pha đồ uống | Phù hợp nước uống bổ sung collagen, điện giải |
| Nhóm 35 | Mua bán, bán lẻ, bán trực tuyến các mặt hàng trên | Cần thiết nếu kinh doanh chuỗi cửa hàng hoặc gian hàng sàn thương mại điện tử |
Lưu ý thực tiễn khi chọn nhóm
- Không nên chỉ đăng ký nhóm 5. Thương hiệu thường mở rộng sang trà, đồ uống, sữa hạt; nếu chỉ có nhóm 5, đối thủ có thể đăng ký cùng tên cho nhóm 30, 32.
- Mô tả sản phẩm phải cụ thể. Danh mục mơ hồ dễ bị yêu cầu sửa đổi, kéo dài thời gian.
- Ranh giới nhóm 5 và nhóm 30/32 nằm ở mục đích sử dụng. Cùng là mật ong hay trà, nếu dùng cho mục đích y tế hoặc ăn kiêng y tế thì xếp nhóm 5; nếu là thực phẩm, đồ uống thông thường thì xếp nhóm 30/32.
- Cân nhắc với dược phẩm. Nhóm 5 cũng bao gồm thuốc. Nhãn hiệu thực phẩm chức năng có thể bị đối chiếu với nhãn hiệu thuốc đã đăng ký trước đó. Doanh nghiệp làm cả hai mảng nên tham khảo thêm bài bảo hộ nhãn hiệu trong ngành dược phẩm và y tế.
3. Những kiểu tên thực phẩm chức năng dễ bị từ chối
Luật SHTT không bảo hộ dấu hiệu thiếu khả năng phân biệt (Điều 74) và dấu hiệu gây hiểu sai lệch, nhầm lẫn về công dụng, chất lượng, nguồn gốc (Điều 73). Ngành thực phẩm chức năng hay mắc lỗi ở cả hai điều này.
3.1. Tên mô tả trực tiếp công dụng hoặc thành phần
Các tên như "Bổ Gan", "Khớp Khỏe", "Ngủ Ngon", "Đẹp Da", "Canxi Plus", "Collagen Gold" chủ yếu mô tả công dụng, thành phần hoặc chất lượng của hàng hóa. Theo điểm c khoản 2 Điều 74, dấu hiệu chỉ mô tả tính chất, thành phần, công dụng, chất lượng thì không có khả năng phân biệt. Nếu vẫn muốn giữ ý tưởng, phần mô tả phải đi kèm một yếu tố phân biệt đủ mạnh, và trong thực tế phần mô tả thường bị tuyên bố loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ.
3.2. Tên gợi ý chữa bệnh, gây hiểu lầm là thuốc
Tên như "Tiểu Đường Tan", "Hết Gout", "Diệt U" vừa có tính mô tả, vừa có nguy cơ bị coi là gây hiểu sai lệch về công dụng (khoản 5 Điều 73), vì thực phẩm không phải là thuốc. Tên kiểu này còn gặp khó khi công bố và xin xác nhận quảng cáo.
3.3. Tên hoạt chất, dược liệu, tên chung
Tên hoạt chất, vitamin, dược liệu hoặc tên chung quốc tế của dược chất (như "Omega 3", "Glucosamine", "Nghệ Nano", "Đông Trùng Hạ Thảo") là tên gọi thông thường của thành phần, không ai được độc quyền.
3.4. Tên trùng hoặc tương tự nhãn hiệu đã nộp trước
Đây là lý do bị từ chối phổ biến nhất. Tương tự gây nhầm lẫn được xét cả về cấu trúc, cách phát âm, ý nghĩa và mức độ tương tự của hàng hóa, không chỉ dựa vào số nhóm.
3.5. Tên chứa địa danh, tên quốc gia, chỉ dẫn địa lý
Tên gắn địa danh nổi tiếng về dược liệu có thể gây nhầm lẫn về xuất xứ. Với nhãn hiệu chứa tên quốc gia Việt Nam, Luật số 131/2025/QH15 đã bổ sung quy định kiểm soát việc đăng ký, cần đánh giá kỹ trước khi dùng.
Lưu ý thực tiễn: cách đặt tên an toàn hơn
- Ưu tiên từ tự tạo hoặc từ không liên quan đến công dụng sản phẩm.
- Tách nhãn hiệu chính (đăng ký bảo hộ) khỏi tên mô tả sản phẩm (in phụ trên bao bì). Ví dụ: nhãn hiệu tự tạo kèm dòng mô tả "viên uống hỗ trợ xương khớp".
- Tra cứu trước khi nộp trên cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ, ở cả nhóm 5 và các nhóm liên quan.
- Đơn bị từ chối vẫn có thể phản hồi hoặc khiếu nại, xem thủ tục khiếu nại quyết định từ chối đăng ký nhãn hiệu.
4. Nhãn hiệu và hồ sơ công bố sản phẩm: làm cái nào trước?
Hai thủ tục độc lập: nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) xử lý, công bố sản phẩm thuộc hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
4.1. Quy định công bố đang áp dụng
Nghị định 46/2026/NĐ-CP được ban hành để thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên, theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang bị tạm ngưng hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Trong thời gian này, Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng. Dự án Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) đang được Quốc hội cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 2 (từ 17/10/2026), cần theo dõi sát.
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP:
| Loại sản phẩm | Hình thức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi | Đăng ký bản công bố sản phẩm | Hồ sơ gồm phiếu kết quả kiểm nghiệm trong 12 tháng và bằng chứng khoa học về công dụng (với thực phẩm bảo vệ sức khỏe) |
| Thực phẩm bổ sung và thực phẩm bao gói sẵn thông thường | Tự công bố sản phẩm | Doanh nghiệp tự công bố và chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm |
4.2. Vì sao nên nộp đơn nhãn hiệu trước?
- Tên trên bản công bố, nhãn và quảng cáo phải thống nhất. Phát hiện trùng tên sau khi công bố đồng nghĩa với đổi tên, cập nhật hồ sơ, in lại bao bì.
- Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên. Bản công bố sản phẩm không xác lập quyền đối với nhãn hiệu. Người nộp đơn nhãn hiệu trước có thể được bảo hộ dù bạn đã bán hàng trước.
- Sàn thương mại điện tử thường yêu cầu giấy tờ nhãn hiệu để mở gian hàng chính hãng, xem bảo hộ SHTT trong thương mại điện tử.
Trình tự nên làm: tra cứu nhãn hiệu → nộp đơn nhãn hiệu (nhận số đơn, ngày ưu tiên) → hoàn thiện bao bì → công bố sản phẩm → xin xác nhận nội dung quảng cáo (với thực phẩm bảo vệ sức khỏe) → phân phối.
5. Thủ tục và thời hạn đăng ký nhãn hiệu sau 01/4/2026
5.1. Hồ sơ cơ bản
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (nộp trực tuyến hoặc bản giấy);
- Mẫu nhãn hiệu;
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ phân theo nhóm Nice;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí;
- Giấy ủy quyền nếu nộp qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
5.2. Thời hạn xử lý đơn theo Luật SHTT sửa đổi
| Giai đoạn | Thời hạn |
|---|---|
| Công bố đơn | 01 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ (trước đây 02 tháng) |
| Thẩm định nội dung | 05 tháng kể từ ngày công bố đơn (trước đây 09 tháng) |
| Thẩm định nội dung nhanh | 03 tháng, khi đáp ứng điều kiện theo Nghị định 100/2026/NĐ-CP |
Thời gian thực tế có thể dài hơn nếu đơn phải sửa đổi hoặc bị phản đối. Theo Luật sửa đổi 2025, thời hạn bên thứ ba nộp ý kiến phản đối đơn nhãn hiệu được rút ngắn còn 03 tháng kể từ ngày công bố đơn. Nên theo dõi Công báo sở hữu công nghiệp để phản đối kịp thời đơn tương tự, xem quy trình phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu.
5.3. Phí, lệ phí
Phí, lệ phí tính theo số nhóm và số sản phẩm trong mỗi nhóm. Trong năm 2026 có các chính sách giảm, miễn lệ phí với điều kiện áp dụng riêng. Để có báo giá chính xác cho danh mục sản phẩm của bạn, vui lòng liên hệ Luật Taga.
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
6. Lưu ý khác cho ngành thực phẩm chức năng
- Nhãn hiệu không thay thế giấy phép: sản phẩm vẫn phải công bố, đáp ứng điều kiện cơ sở sản xuất và ghi nhãn.
- Bảo hộ bao bì, logo: hộp, chai lọ đặc trưng có thể đăng ký kiểu dáng công nghiệp; logo có thể đăng ký bản quyền.
- Xuất khẩu: quyền nhãn hiệu có tính lãnh thổ, nên cân nhắc đăng ký nhãn hiệu quốc tế sớm.
- Hàng giả: văn bằng bảo hộ là căn cứ để yêu cầu xử lý xâm phạm.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 và bởi Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026);
- Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết Luật SHTT về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP;
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung);
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm (đang tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP);
- Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ về tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP;
- Bảng phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ Nice, phiên bản 13-2026.
Kết luận
Hãy nộp đơn nhãn hiệu trước khi công bố sản phẩm, chọn đúng nhóm 5, 29, 30, 32 theo mục đích sử dụng, tránh tên mô tả công dụng hoặc gợi ý chữa bệnh, và thống nhất tên trên mọi hồ sơ.
Luật Taga cung cấp trọn gói dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: tra cứu khả năng bảo hộ, tư vấn đặt tên và chọn nhóm, nộp đơn, theo dõi và phản hồi thẩm định. Liên hệ hotline 0968 856 464 để được luật sư tư vấn trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
Cần tư vấn thêm về vấn đề này?
Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí