Giám định sở hữu trí tuệ: Tổ chức giám định, khi nào cần và giá trị kết luận giám định

Giám định sở hữu trí tuệ: Tổ chức giám định, khi nào cần và giá trị kết luận giám định

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

22/08/2026 • 10 phút đọc

Chia se:

Giám định sở hữu trí tuệ là hoạt động mà tổ chức giám định hoặc giám định viên có thẻ sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề kỹ thuật – pháp lý liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, theo yêu cầu của chủ thể quyền, bên bị yêu cầu xử lý hoặc cơ quan có thẩm quyền. Trong tranh chấp nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng hay quyền tác giả, kết luận giám định thường là chứng cứ then chốt về "yếu tố xâm phạm". Bài viết giải thích ai được giám định, khi nào cần giám định và giá trị của kết luận giám định theo quy định áp dụng từ 01/4/2026.

Giám định sở hữu trí tuệ là gì?

Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi gần nhất bởi Luật số 131/2025/QH15, hiệu lực 01/4/2026) chia giám định thành ba lĩnh vực:

Lĩnh vực giám địnhĐối tượngCơ quan quản lý, cấp thẻ/giấy chứng nhận
Quyền tác giả, quyền liên quanTác phẩm, phần mềm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng…Cục Bản quyền tác giả – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Sở hữu công nghiệpSáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, các quyền SHCN khácCục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ
Quyền đối với giống cây trồngGiống cây trồng được bảo hộCơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng

Lĩnh vực sở hữu công nghiệp gồm các chuyên ngành: sáng chế và thiết kế bố trí; kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý; các quyền SHCN khác (Điều 114 Nghị định 65/2023/NĐ-CP). Giám định viên chỉ được giám định đúng chuyên ngành ghi trên thẻ.

Tổ chức giám định và giám định viên sở hữu trí tuệ

Ai được thực hiện giám định?

Khoản 2 Điều 201 sau sửa đổi quy định: doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động hợp pháp, có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ, được thực hiện hoạt động giám định. Tổ chức phải được cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định và chỉ hoạt động trong lĩnh vực ghi trên giấy chứng nhận.

Giám định viên có thể hoạt động trong tổ chức giám định hoặc hoạt động độc lập (Điều 105 Nghị định 65/2023/NĐ-CP).

Điều kiện cấp thẻ giám định viên sau ngày 01/4/2026

Theo khoản 3 Điều 201 (sửa đổi bởi Luật 131/2025/QH15), ngoài các điều kiện chung về nhân thân, cá nhân phải:

  • Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ;
  • Thuộc một trong ba trường hợp:
    • Có từ đủ 05 năm hoạt động chuyên môn thực tế trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ và được chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định sở hữu trí tuệ;
    • Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ tại Tòa án, trọng tài từ đủ 15 năm trở lên (gián đoạn không quá 02 năm);
    • Trực tiếp tham gia hỗ trợ chuyên môn trong công tác giám định tại tổ chức giám định từ đủ 15 năm trở lên (gián đoạn không quá 02 năm).

Khoản 3a mới bổ sung cơ chế thu hồi thẻ khi giám định viên không còn đáp ứng điều kiện. Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên và giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được quy định lại tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 65/2023/NĐ-CP), có hiệu lực từ 01/4/2026; với quyền tác giả, quyền liên quan là Nghị định 17/2023/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/4/2026).

Lưu ý thực tiễn: Trước khi ký hợp đồng, hãy tra danh sách tổ chức giám định, giám định viên do Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Cục Bản quyền tác giả công bố để kiểm tra thẻ còn hiệu lực và đúng chuyên ngành. Kết luận ngoài chuyên ngành trên thẻ rất dễ bị phản bác về giá trị chứng cứ.

Giám định viên phải từ chối giám định nếu có quyền, lợi ích liên quan đến vụ việc; cố ý kết luận sai gây thiệt hại thì phải bồi thường (Điều 106 Nghị định 65/2023/NĐ-CP).

Khi nào cần giám định sở hữu trí tuệ?

Khoản 5 Điều 201 (sửa đổi) xác định hai nhóm chủ thể có quyền yêu cầu giám định:

  1. Chủ thể quyền và tổ chức, cá nhân có liên quan, gồm cả bên bị yêu cầu xử lý xâm phạm hoặc bị khiếu nại, tố cáo (Điều 116 Nghị định 65/2023/NĐ-CP).
  2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý xâm phạm – yêu cầu (trưng cầu) giám định khi giải quyết vụ việc mình đang thụ lý, như Tòa án, quản lý thị trường, thanh tra, hải quan.

Các tình huống thường gặp nên cân nhắc giám định:

  • Trước khi gửi đơn yêu cầu xử lý hành chính hoặc khởi kiện: kết luận giám định giúp đánh giá khả năng thành công, tránh xử lý sai đối tượng. Xem thêm quy trình xử lý hàng giả hàng nhái xâm phạm sở hữu trí tuệ.
  • Khi bị cáo buộc xâm phạm: để chứng minh sản phẩm nằm ngoài phạm vi bảo hộ.
  • Tranh chấp sáng chế, giải pháp hữu ích: so sánh từng dấu hiệu kỹ thuật với yêu cầu bảo hộ đòi hỏi chuyên môn sâu.
  • Vi phạm bản quyền phần mềm, nội dung số: xác định mức độ sao chép mã nguồn, giao diện, nội dung. Tham khảo bài xâm phạm quyền tác giả trên mạng xã hội và cách xử lý.
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc định giá quyền: xác định giá trị thiệt hại theo Điều 204, 205 Luật SHTT.

Nội dung có thể yêu cầu giám định

Theo Điều 114 Nghị định 65/2023/NĐ-CP và Điều 92 Nghị định 17/2023/NĐ-CP:

Nội dungÝ nghĩa thực tế
Xác định phạm vi bảo hộ / căn cứ phát sinh quyềnĐối tượng nào thực sự được bảo hộ, đến đâu
Xác định đối tượng có phải là yếu tố xâm phạm hay khôngTrọng tâm của hầu hết vụ việc
Xác định có trùng, tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt hoặc sao chép hay khôngSo sánh dấu hiệu, sản phẩm, tác phẩm cụ thể
Xác định giá trị quyền, giá trị thiệt hạiVới SHCN, áp dụng theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam (sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP)

Quy trình yêu cầu giám định

  1. Chuẩn bị hồ sơ: tài liệu chứng minh quyền (văn bằng, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả…), mẫu hoặc hình ảnh đối tượng bị nghi ngờ, giấy ủy quyền (nếu có).
  2. Ký hợp đồng dịch vụ giám định: yêu cầu giám định phải lập thành hợp đồng giữa người yêu cầu với tổ chức giám định hoặc giám định viên, nêu rõ nội dung yêu cầu, tài liệu, thời hạn trả kết luận, chi phí, trách nhiệm bồi thường (Điều 116 Nghị định 65/2023/NĐ-CP). Giá dịch vụ do các bên thỏa thuận (Điều 122).
  3. Giao nhận, lấy mẫu: việc giao, nhận, trả lại đối tượng giám định và lấy mẫu phải lập biên bản có chữ ký các bên (Điều 117, 118).
  4. Thực hiện giám định: cá nhân hoặc tập thể giám định viên; khi cần có thể lập Hội đồng tư vấn giám định.
  5. Nhận văn bản kết luận và yêu cầu giải thích, giám định bổ sung hoặc giám định lại nếu cần.

Lưu ý thực tiễn: Nên ghi câu hỏi giám định thật cụ thể, ví dụ "Dấu hiệu X trên sản phẩm Y có tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu theo Giấy chứng nhận số… đối với nhóm hàng hóa… hay không", thay vì hỏi chung chung "có xâm phạm không". Giám định viên chỉ kết luận trong phạm vi yêu cầu, câu hỏi sai sẽ dẫn đến kết luận không dùng được.

Kết luận giám định có giá trị như thế nào?

Hình thức và nội dung bắt buộc

Kết luận giám định phải bằng văn bản, gồm tối thiểu: tên, địa chỉ tổ chức giám định/giám định viên; người yêu cầu; đối tượng, nội dung, phạm vi giám định; phương pháp; kết luận; thời gian, địa điểm thực hiện (Điều 121 Nghị định 65/2023/NĐ-CP).

Kết luận giám định chỉ là một nguồn chứng cứ

Đây là điểm quan trọng nhất của quy định mới. Khoản 5 Điều 201 sau sửa đổi khẳng định:

  • Kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc;
  • Kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.

Giám định viên chỉ trả lời câu hỏi chuyên môn; việc có hành vi xâm phạm hay không, xử phạt, bồi thường thế nào do Tòa án hoặc người có thẩm quyền xử phạt quyết định sau khi đánh giá tổng thể chứng cứ.

Không đồng ý với kết luận thì làm gì?

Theo Điều 120 Nghị định 65/2023/NĐ-CP:

  • Giám định bổ sung khi kết luận chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc phát sinh tình tiết mới;
  • Giám định lại khi không đồng ý kết quả hoặc các kết luận mâu thuẫn nhau, do tổ chức cũ hoặc tổ chức khác thực hiện;
  • Nếu có khác biệt giữa các kết luận giám định, hoặc giữa kết luận giám định với ý kiến chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước, người yêu cầu có thể tiếp tục yêu cầu tổ chức, giám định viên khác giám định lại.

Trong tố tụng dân sự, đương sự còn có quyền đề nghị Tòa án trưng cầu giám định hoặc tự yêu cầu giám định theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Xem thêm tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ tại tòa án Việt Nam.

Những sai lầm thường gặp khi yêu cầu giám định

  • Không kiểm tra hiệu lực văn bằng: cần gia hạn văn bằng kịp thời trước khi xử lý.
  • Chọn sai chuyên ngành: bao bì vừa liên quan nhãn hiệu vừa liên quan kiểu dáng có thể cần giám định cả hai chuyên ngành.
  • Coi kết luận giám định là "phán quyết": bỏ qua chứng cứ khác về thiệt hại.
  • Không thỏa thuận thời hạn trả kết luận trong hợp đồng.

Lưu ý: Bộ Khoa học và Công nghệ đang soạn thảo dự thảo tiếp tục sửa đổi quy định về giám định sở hữu trí tuệ; cần cập nhật trước khi tiến hành vụ việc.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15 và 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026);
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/4/2026) và các nghị định sửa đổi khác;
  • Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về quyền tác giả, quyền liên quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/4/2026);
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung).

Luật Taga hỗ trợ giám định và xử lý xâm phạm

Giám định chỉ là một mắt xích; hiệu quả đến từ việc đặt đúng câu hỏi, thu thập chứng cứ hợp lệ và chọn đúng con đường xử lý. Luật Taga tư vấn đánh giá khả năng xâm phạm, chuẩn bị yêu cầu giám định và đại diện khách hàng trong quy trình xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Nếu chưa có văn bằng, hãy bắt đầu từ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hoặc đăng ký bản quyền để có nền tảng pháp lý.

Liên hệ hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu tư vấn để được luật sư sở hữu trí tuệ của Luật Taga hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo