Quy định về bảo lãnh ngân hàng trong hợp đồng xây dựng

Quy định về bảo lãnh ngân hàng trong hợp đồng xây dựng

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/2026 • 12 phút đọc

Chia se:

Bảo lãnh ngân hàng trong hợp đồng xây dựng – Công cụ bảo đảm không thể thiếu

Trong lĩnh vực xây dựng, các dự án thường có giá trị lớn, thời gian thực hiện kéo dài và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò như một "tấm khiên" bảo vệ quyền lợi cho các bên tham gia hợp đồng – từ chủ đầu tư, nhà thầu đến các bên liên quan khác. Hiểu rõ quy định pháp luật về bảo lãnh ngân hàng trong hợp đồng xây dựng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp phòng tránh rủi ro và bảo toàn lợi ích hợp pháp.

Bài viết này sẽ phân tích chi tiết khung pháp lý, các loại bảo lãnh phổ biến, quyền và nghĩa vụ của các bên, cùng những kinh nghiệm thực tiễn mà Luật Taga đã đúc kết qua quá trình tư vấn cho hàng trăm dự án xây dựng.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh bảo lãnh ngân hàng trong xây dựng

Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng

Bảo lãnh ngân hàng trong hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh đồng thời của nhiều văn bản pháp luật:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13): Quy định chung về bảo lãnh tại Mục 5, Chương XV, từ Điều 335 đến Điều 343.
  • Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15), có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Luật Xây dựng 2014: Quy định về hợp đồng xây dựng và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng (Điều 83).
  • Luật Đấu thầu 2023 (Luật số 22/2023/QH15): Quy định về bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng trong hoạt động đấu thầu xây dựng.
  • Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Luật số 32/2024/QH15): Quy định về nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng.
  • Nghị định 21/2021/NĐ-CP về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (thay thế Nghị định 163/2006/NĐ-CP).
  • Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng (hiệu lực từ 01/4/2025, thay thế Thông tư 11/2022/TT-NHNN; được sửa đổi bởi Thông tư 35/2026/TT-NHNN).
  • Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Nghị định 37/2015/NĐ-CP và Nghị định 50/2021/NĐ-CP). Hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, PPP đã ký và đang thực hiện trước ngày này tiếp tục theo quy định cũ.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng (hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP), quy định về bảo hành công trình.

Khái niệm bảo lãnh ngân hàng trong xây dựng

Theo Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015, bảo lãnh là việc bên thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Trong bối cảnh xây dựng, bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với chủ đầu tư hoặc nhà thầu về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên này vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng.

Lưu ý thực tiễn: Khác với bảo lãnh dân sự thông thường, bảo lãnh ngân hàng trong xây dựng thường là bảo lãnh độc lập (independent guarantee), nghĩa là nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng không phụ thuộc vào hợp đồng cơ sở giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Điều này có ý nghĩa quan trọng khi xảy ra tranh chấp.

Các loại bảo lãnh ngân hàng phổ biến trong hợp đồng xây dựng

1. Bảo lãnh dự thầu (Bid Bond)

Theo Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, bảo đảm dự thầu là biện pháp bảo đảm trách nhiệm tham gia đấu thầu của nhà thầu. Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

Loại gói thầuGiá trị bảo đảm dự thầu
Gói thầu xây lắp, hỗn hợpTừ 1% đến 3% giá gói thầu
Gói thầu mua sắm hàng hóaTừ 1% đến 3% giá gói thầu
Gói thầu cung cấp dịch vụTừ 1% đến 3% giá gói thầu

Bảo lãnh dự thầu có hiệu lực cho đến khi hợp đồng được ký kết và nhà thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

2. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond)

Đây là loại bảo lãnh phổ biến nhất trong hợp đồng xây dựng. Theo Điều 68 Luật Đấu thầu 2023 và Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP:

  • Giá trị bảo lãnh: Từ 2% đến 10% giá hợp đồng (thông thường là 5% – 10%).
  • Thời hạn: Có hiệu lực từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng, hoặc đến ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Giai đoạn bảo hành được bảo đảm bằng bảo lãnh bảo hành.
  • Mục đích: Bảo đảm nhà thầu thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng.

Ví dụ thực tế: Công ty A trúng thầu xây dựng nhà máy với giá trị hợp đồng 200 tỷ đồng. Chủ đầu tư yêu cầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng 10% giá trị hợp đồng, tức 20 tỷ đồng. Ngân hàng B phát hành thư bảo lãnh cam kết thanh toán 20 tỷ đồng cho chủ đầu tư nếu Công ty A vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

3. Bảo lãnh tạm ứng (Advance Payment Bond)

Theo Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 01/7/2026, thay cho Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP), hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng lớn hơn 01 tỷ đồng thì nhà thầu phải nộp bảo lãnh tạm ứng trước khi nhận tiền tạm ứng:

  • Giá trị bảo lãnh: Tương đương với khoản tiền tạm ứng.
  • Mức tạm ứng tối thiểu (hợp đồng thi công xây dựng): 10% giá hợp đồng nếu giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% nếu từ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng; 20% nếu dưới 10 tỷ đồng. Hợp đồng tư vấn: 15% (trên 10 tỷ đồng) hoặc 20% (đến 10 tỷ đồng). Hợp đồng EPC, EC, EP, PC, chìa khóa trao tay: 10%.
  • Mức tạm ứng tối đa: Không vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Muốn tạm ứng cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Tiền tạm ứng phải được thu hồi hết khi giá trị thanh toán cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng.
  • Giảm trừ: Giá trị bảo lãnh tạm ứng được giảm dần tương ứng với giá trị tạm ứng đã thu hồi qua các lần thanh toán.

4. Bảo lãnh bảo hành (Warranty Bond)

Sau khi công trình được nghiệm thu, nhà thầu có nghĩa vụ bảo hành trong một thời gian nhất định. Bảo lãnh bảo hành đảm bảo nhà thầu thực hiện đúng nghĩa vụ bảo hành.

Theo Điều 32 Nghị định 207/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP từ 01/7/2026):

  • Thời gian bảo hành: Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I, không ít hơn 12 tháng đối với các cấp còn lại, tính từ khi chủ đầu tư nghiệm thu.
  • Giá trị bảo lãnh bảo hành: Với công trình dùng vốn nhà nước, tối thiểu 3% giá trị hợp đồng (công trình cấp đặc biệt, cấp I) và 5% (cấp còn lại). Công trình dùng vốn khác có thể tham khảo các mức này.

5. Bảo lãnh thanh toán (Payment Bond)

Đây là bảo lãnh mà chủ đầu tư cung cấp cho nhà thầu, cam kết thanh toán đúng hạn theo hợp đồng. Loại bảo lãnh này ít phổ biến hơn nhưng ngày càng được nhà thầu yêu cầu, đặc biệt trong các dự án có vốn đầu tư tư nhân.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, tạm ứng, bảo hành bao nhiêu phần trăm?

Đây là câu hỏi doanh nghiệp hỏi nhiều nhất khi làm việc với ngân hàng. Từ ngày 01/7/2026, các tỷ lệ chính được tóm tắt như sau:

Loại bảo lãnhTỷ lệ / giá trịCăn cứ
Bảo lãnh thực hiện hợp đồngTừ 2% đến 10% giá hợp đồng, mức cụ thể ghi trong hồ sơ mời thầu theo quy mô, tính chất gói thầuĐiều 68 Luật Đấu thầu 2023; Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP
Bảo lãnh tạm ứngBằng số tiền tạm ứng, cùng loại tiền; bắt buộc khi giá trị tạm ứng lớn hơn 01 tỷ đồngĐiều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP
Bảo lãnh bảo hànhTối thiểu 3% giá trị hợp đồng (công trình cấp đặc biệt, cấp I) hoặc 5% (cấp còn lại) đối với công trình dùng vốn nhà nướcĐiều 32 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Công trình dùng vốn ngoài nhà nước có thể tham khảo các mức trên và do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Một số nhà thầu không phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, gồm nhà thầu tư vấn, nhà thầu tự thực hiện hoặc có cộng đồng tham gia, và gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu theo điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu.

Ví dụ: Hợp đồng thi công 30 tỷ đồng, công trình cấp II, hồ sơ mời thầu yêu cầu bảo đảm 5%. Nhà thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng 1,5 tỷ đồng. Khi chuyển sang giai đoạn bảo hành, nhà thầu nộp bảo lãnh bảo hành tối thiểu 5% giá trị hợp đồng, tức 1,5 tỷ đồng.

Điều kiện và thủ tục phát hành bảo lãnh ngân hàng

Điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh

Theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN (thay thế Thông tư 11/2022/TT-NHNN từ 01/4/2025), khách hàng muốn được ngân hàng bảo lãnh phải đáp ứng các điều kiện:

  • Có đầy đủ năng lực pháp luật: Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp, đăng ký ngành nghề xây dựng phù hợp, có năng lực hoạt động xây dựng theo quy định.
  • Nghĩa vụ được bảo lãnh phải hợp pháp: Hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định pháp luật.
  • Có khả năng tài chính: Doanh nghiệp phải chứng minh năng lực tài chính, có phương án hoàn trả nợ khả thi.
  • Có biện pháp bảo đảm: Ngân hàng thường yêu cầu tài sản thế chấp, cầm cố hoặc ký quỹ.

Hồ sơ đề nghị bảo lãnh

Hồ sơ thường bao gồm:

  • Đơn đề nghị phát hành bảo lãnh
  • Hợp đồng xây dựng hoặc hồ sơ mời thầu (đối với bảo lãnh dự thầu)
  • Báo cáo tài chính 2–3 năm gần nhất đã được kiểm toán
  • Hồ sơ năng lực doanh nghiệp
  • Hồ sơ tài sản bảo đảm (nếu có)
  • Giấy phép hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực

Phí bảo lãnh

Phí bảo lãnh ngân hàng trong xây dựng thường dao động từ 1% đến 3%/năm trên giá trị bảo lãnh, tùy thuộc vào:

  • Uy tín và năng lực tài chính của doanh nghiệp
  • Giá trị và thời hạn bảo lãnh
  • Biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh
  • Mức độ rủi ro của dự án

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo lãnh

Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng bảo lãnh

Quyền:

  • Yêu cầu bên được bảo lãnh cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
  • Thu phí bảo lãnh theo thỏa thuận
  • Yêu cầu bên được bảo lãnh hoàn trả số tiền đã trả thay
  • Xử lý tài sản bảo đảm khi bên được bảo lãnh không hoàn trả

Nghĩa vụ:

  • Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nhận được yêu cầu hợp lệ
  • Thanh toán đúng số tiền bảo lãnh trong thời hạn quy định
  • Không được từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi có đủ điều kiện theo cam kết

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh (thường là chủ đầu tư)

Quyền:

  • Yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên được bảo lãnh vi phạm
  • Từ chối nhận thư bảo lãnh không đáp ứng yêu cầu hợp đồng

Nghĩa vụ:

  • Gửi yêu cầu thanh toán bảo lãnh đúng thời hạn và đúng hình thức
  • Cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh vi phạm của bên được bảo lãnh (đối với bảo lãnh có điều kiện)
  • Không được lạm dụng quyền yêu cầu thanh toán bảo lãnh

Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh (thường là nhà thầu)

Quyền:

  • Yêu cầu ngân hàng hoàn trả bảo lãnh khi đã hoàn thành nghĩa vụ
  • Yêu cầu bên nhận bảo lãnh giải tỏa bảo lãnh khi đủ điều kiện

Nghĩa vụ:

  • Nộp bảo lãnh đúng thời hạn và đủ giá trị
  • Thanh toán phí bảo lãnh cho ngân hàng
  • Hoàn trả số tiền ngân hàng đã trả thay

Giải tỏa (hoàn trả) bảo lãnh thực hiện hợp đồng

"Giải tỏa bảo lãnh" là việc chủ đầu tư trả lại hoặc xác nhận chấm dứt thư bảo lãnh để ngân hàng tất toán nghĩa vụ. Khi đó nhà thầu được rút ký quỹ hoặc tài sản bảo đảm và dừng trả phí.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng chấm dứt khi các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng. Nếu hợp đồng có bảo hành, bảo lãnh chấm dứt khi chuyển sang giai đoạn bảo hành (Điều 68 Luật Đấu thầu 2023). Vì vậy, để giải tỏa bảo lãnh thực hiện hợp đồng, nhà thầu thường phải:

  • Có biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hạng mục đưa vào sử dụng.
  • Nộp bảo lãnh bảo hành (hoặc chấp nhận để chủ đầu tư giữ lại tiền bảo hành) theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
  • Đề nghị chủ đầu tư có văn bản giải tỏa gửi ngân hàng, hoặc chờ thư bảo lãnh tự hết hiệu lực theo ngày ghi trên thư.

Luật Đấu thầu không ấn định số ngày chủ đầu tư phải trả bảo lãnh. Do đó hợp đồng nên ghi rõ thời hạn hoàn trả, ví dụ trong vòng một số ngày làm việc kể từ khi nhận đủ bảo lãnh bảo hành. Bảo lãnh bảo hành chỉ được giải tỏa sau khi hết thời hạn bảo hành và chủ đầu tư xác nhận nhà thầu đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. Bảo lãnh tạm ứng được giảm dần theo số tiền tạm ứng đã thu hồi và chấm dứt khi bên giao thầu thu hồi hết tạm ứng.

Lưu ý: Nếu chủ đầu tư chậm giải tỏa không có lý do, nhà thầu nên gửi văn bản yêu cầu kèm biên bản nghiệm thu. Đây là căn cứ để yêu cầu bồi thường chi phí phí bảo lãnh phát sinh.

Những vấn đề pháp lý thường gặp và cách xử lý

1. Tranh chấp về điều kiện thanh toán bảo lãnh

Đây là tranh chấp phổ biến nhất. Có hai loại bảo lãnh với cơ chế thanh toán khác nhau:

  • Bảo lãnh vô điều kiện (Unconditional/On-demand guarantee): Ngân hàng thanh toán ngay khi nhận được yêu cầu hợp lệ, không cần chứng minh vi phạm. Đây là loại phổ biến trong thực tiễn xây dựng quốc tế.
  • Bảo lãnh có điều kiện (Conditional guarantee): Ngân hàng chỉ thanh toán khi bên nhận bảo lãnh chứng minh được vi phạm của bên được bảo lãnh.

Kinh nghiệm tư vấn: Chủ đầu tư nên yêu cầu bảo lãnh vô điều kiện để tối đa hóa quyền lợi. Ngược lại, nhà thầu nên đàm phán bảo lãnh có điều kiện để tránh bị gọi bảo lãnh không chính đáng. Điều khoản về loại bảo lãnh cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng xây dựng.

2. Lạm dụng quyền gọi bảo lãnh

Trong thực tế, không ít trường hợp chủ đầu tư lạm dụng quyền gọi bảo lãnh vô điều kiện để gây áp lực hoặc trục lợi. Theo nguyên tắc thiện chí quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015, việc gọi bảo lãnh phải dựa trên cơ sở vi phạm thực tế.

Nhà thầu có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để ngăn chặn việc thanh toán bảo lãnh bất hợp lý, ví dụ cấm ngân hàng thanh toán bảo lãnh cho đến khi tranh chấp được giải quyết.

3. Hết hạn bảo lãnh trước khi hoàn thành công trình

Do các dự án xây dựng thường bị chậm tiến độ, bảo lãnh có thể hết hạn trước khi nghĩa vụ được hoàn thành. Các bên cần lưu ý:

  • Điều khoản tự động gia hạn (Evergreen clause): Nên đưa vào thư bảo lãnh điều khoản tự động gia hạn để tránh khoảng trống bảo đảm.
  • Thông báo trước khi hết hạn: Ngân hàng thường thông báo trước 30 – 60 ngày trước khi bảo lãnh hết hạn.
  • Gia hạn hoặc thay thế: Nhà thầu có nghĩa vụ gia hạn hoặc thay thế bảo lãnh trước khi hết hạn.

Gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng: khi nào bắt buộc và hậu quả nếu không gia hạn

Theo Điều 68 Luật Đấu thầu 2023, bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng. Nếu hợp đồng có bảo hành, bảo lãnh có hiệu lực đến ngày chuyển sang nghĩa vụ bảo hành. Khi thời gian thực hiện hợp đồng được kéo dài, nhà thầu phải gia hạn bảo lãnh cho tương ứng trước khi việc gia hạn hợp đồng có hiệu lực.

Nếu chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu từ chối gia hạn bảo lãnh, nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng. Đây là một trong ba trường hợp mất bảo đảm do luật quy định. Hai trường hợp còn lại là từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực và vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng.

Trình tự gia hạn thường gặp trong thực tế:

  • Chủ đầu tư và nhà thầu ký phụ lục điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng.
  • Nhà thầu gửi ngân hàng đề nghị sửa đổi thư bảo lãnh, kèm phụ lục hợp đồng hoặc văn bản yêu cầu gia hạn của chủ đầu tư.
  • Ngân hàng thẩm định lại, thu phí cho thời gian gia hạn và phát hành văn bản sửa đổi (tu chỉnh) bảo lãnh.
  • Nhà thầu nộp văn bản sửa đổi cho chủ đầu tư trước ngày bảo lãnh cũ hết hạn.

Nhà thầu nên chủ động làm sớm vì ngân hàng có thể yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm hoặc ký quỹ khi gia hạn.

4. Bảo lãnh trong trường hợp nhà thầu phá sản

Khi nhà thầu bị phá sản theo Luật Phá sản 2014, bảo lãnh ngân hàng vẫn có hiệu lực. Chủ đầu tư vẫn có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán theo thư bảo lãnh, vì nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng là độc lập với tình trạng pháp lý của nhà thầu.

Lưu ý quan trọng khi soạn thảo điều khoản bảo lãnh trong hợp đồng xây dựng

Checklist cho chủ đầu tư

  • Xác định rõ loại bảo lãnh: Vô điều kiện hay có điều kiện, và quy định cụ thể trong hợp đồng.
  • Quy định giá trị bảo lãnh phù hợp: Cân nhắc giữa mức bảo đảm đủ lớn để bảo vệ quyền lợi và không quá cao gây khó khăn cho nhà thầu.
  • Thời hạn bảo lãnh: Phải bao trùm toàn bộ thời gian thực hiện hợp đồng. Thời gian bảo hành được bảo đảm bằng bảo lãnh bảo hành nộp trước khi giải tỏa bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
  • Ngân hàng phát hành: Yêu cầu ngân hàng có uy tín, đáp ứng xếp hạng tín nhiệm nhất định.
  • Điều kiện giải tỏa bảo lãnh: Quy định rõ ràng thời điểm và điều kiện trả lại bảo lãnh.

Checklist cho nhà thầu

  • Đàm phán loại bảo lãnh: Ưu tiên bảo lãnh có điều kiện để tránh rủi ro bị gọi bảo lãnh không chính đáng.
  • Giá trị bảo lãnh hợp lý: Đàm phán mức bảo lãnh thấp nhất có thể chấp nhận được.
  • Điều khoản giảm trừ: Đối với bảo lãnh tạm ứng, yêu cầu cơ chế giảm trừ tương ứng với phần tạm ứng đã hoàn trả.
  • Thời hạn trả lại bảo lãnh: Quy định cụ thể thời hạn chủ đầu tư phải trả lại bảo lãnh sau khi nghĩa vụ hoàn thành.
  • Chi phí bảo lãnh: Tính toán chi phí bảo lãnh vào giá dự thầu hoặc giá hợp đồng.

Xu hướng mới trong bảo lãnh ngân hàng xây dựng

Bảo lãnh điện tử

Theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN, ngân hàng được phép phát hành bảo lãnh dưới hình thức điện tử. Điều này giúp rút ngắn thời gian phát hành, giảm chi phí và tăng tính minh bạch trong quản lý bảo lãnh.

Bảo lãnh theo chuẩn quốc tế

Với sự gia tăng của các dự án có yếu tố nước ngoài, bảo lãnh ngân hàng trong xây dựng ngày càng áp dụng theo chuẩn quốc tế, đặc biệt là URDG 758 (Uniform Rules for Demand Guarantees) của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC). Việc dẫn chiếu URDG 758 trong thư bảo lãnh giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng giữa các bên.

Bảo hiểm bảo lãnh (Surety Bond)

Ngoài bảo lãnh ngân hàng truyền thống, các doanh nghiệp bảo hiểm cũng bắt đầu cung cấp sản phẩm bảo lãnh trong xây dựng. Đây là xu hướng đáng chú ý, giúp đa dạng hóa nguồn cung bảo lãnh cho nhà thầu.

Một số án lệ và thực tiễn xét xử liên quan

Tại Việt Nam, tranh chấp về bảo lãnh ngân hàng trong xây dựng thường được giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại. Một số vấn đề pháp lý quan trọng đã được làm rõ qua thực tiễn xét xử:

  • Tính độc lập của bảo lãnh: Tòa án Việt Nam thừa nhận nguyên tắc bảo lãnh ngân hàng là cam kết độc lập với hợp đồng cơ sở. Ngân hàng không có quyền viện dẫn tranh chấp trong hợp đồng xây dựng để từ chối thanh toán bảo lãnh.
  • Nghĩa vụ chứng minh: Trong bảo lãnh vô điều kiện, bên nhận bảo lãnh chỉ cần gửi yêu cầu thanh toán đúng hình thức mà không cần chứng minh vi phạm thực tế.
  • Thời hiệu yêu cầu thanh toán: Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp bảo lãnh ngân hàng là 3 năm theo quy định chung của Bộ luật Dân sự 2015.

Kết luận và khuyến nghị

Bảo lãnh ngân hàng là công cụ bảo đảm không thể thiếu trong hợp đồng xây dựng. Việc hiểu rõ và vận dụng đúng các quy định pháp luật giúp các bên phòng tránh rủi ro, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và thúc đẩy sự minh bạch trong hoạt động xây dựng.

Để tối ưu hóa lợi ích, các bên cần:

  • Soạn thảo điều khoản bảo lãnh rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng xây dựng
  • Lựa chọn loại bảo lãnh phù hợp với vai trò và vị thế đàm phán
  • Kiểm tra kỹ nội dung thư bảo lãnh trước khi chấp nhận
  • Quản lý chặt chẽ thời hạn bảo lãnh, đặc biệt khi dự án bị chậm tiến độ
  • Tham vấn luật sư chuyên ngành trước khi gọi hoặc phản đối việc gọi bảo lãnh

Luật Taga với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và tài chính ngân hàng, sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng trong việc soạn thảo, rà soát hợp đồng xây dựng và các điều khoản bảo lãnh ngân hàng. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong mọi giao dịch.

Liên hệ tư vấn ngay hôm nay:

  • Hotline: 0968.856.464
  • Website: luattaga.vn
  • Địa chỉ: Luật Taga – Đồng hành cùng doanh nghiệp trên mọi hành trình pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo