Quy định pháp luật về cho vay và lãi suất tại Việt Nam 2026

Quy định pháp luật về cho vay và lãi suất tại Việt Nam 2026

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/20268 phút đọc

Tổng quan về pháp luật cho vay và lãi suất tại Việt Nam

Hoạt động cho vay là một trong những giao dịch dân sự phổ biến nhất trong đời sống kinh tế - xã hội. Từ việc vay mượn giữa cá nhân với nhau đến các khoản tín dụng ngân hàng hàng nghìn tỷ đồng, tất cả đều chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không ít tranh chấp phát sinh từ việc hiểu sai hoặc áp dụng không đúng quy định về lãi suất, dẫn đến thiệt hại cho cả bên cho vay lẫn bên vay.

Bài viết này sẽ phân tích toàn diện các quy định pháp luật hiện hành về cho vay và lãi suất, giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình khi tham gia quan hệ tín dụng.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay tại Việt Nam được điều chỉnh bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật, tùy thuộc vào chủ thể tham gia và tính chất giao dịch:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13): Điều chỉnh quan hệ vay tài sản nói chung giữa các chủ thể dân sự
  • Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Luật số 32/2024/QH15): Điều chỉnh hoạt động cho vay của ngân hàng và tổ chức tín dụng
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010: Quy định về chính sách tiền tệ và quản lý lãi suất
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): Quy định tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
  • Nghị định 144/2021/NĐ-CP: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự liên quan đến cho vay

Lưu ý quan trọng: Cần phân biệt rõ giữa cho vay dân sự (giữa cá nhân, tổ chức không phải tổ chức tín dụng) và cho vay tín dụng (do ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện), vì mỗi loại chịu sự điều chỉnh của khung pháp lý khác nhau.

Quy định về lãi suất cho vay trong giao dịch dân sự

Lãi suất trần theo Bộ luật Dân sự 2015

Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất vay như sau:

  • Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất: mức lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay (trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác)
  • Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp: lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn tại thời điểm trả nợ, tức 10%/năm
  • Trường hợp lãi suất thỏa thuận vượt quá 20%/năm: mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực, chỉ áp dụng mức trần 20%/năm

Cách tính lãi suất cụ thể

Để dễ hình dung, lãi suất trần 20%/năm tương đương:

Đơn vị thời gianMức lãi suất trần
Năm20%
Tháng~1,67%
Ngày~0,055%

Ví dụ thực tế: Anh A cho anh B vay 100 triệu đồng, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng (tương đương 24%/năm). Mức lãi suất này vượt quá trần 20%/năm theo Điều 468 BLDS 2015. Do đó, phần lãi suất vượt quá (4%/năm) sẽ không có hiệu lực. Nếu phát sinh tranh chấp, Tòa án chỉ công nhận mức lãi suất tối đa 20%/năm.

Lãi suất đối với khoản nợ quá hạn

Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  • Trường hợp vay không có lãi mà đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ: bên cho vay có quyền yêu cầu trả lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 (tức 10%/năm) trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả
  • Trường hợp vay có lãi mà đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ: bên vay phải trả lãi như sau:
    • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hạn (nhưng không quá 20%/năm)
    • Lãi trên nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn
    • Lãi trên nợ lãi chưa trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 (10%/năm)

Thực tiễn xét xử: Nhiều Tòa án khi giải quyết tranh chấp vay tài sản thường áp dụng chưa thống nhất về cách tính lãi quá hạn. Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC đã hướng dẫn cụ thể về vấn đề này, giúp thống nhất áp dụng pháp luật.

Lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng

Nguyên tắc lãi suất thỏa thuận

Khác với giao dịch dân sự thông thường, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng được điều chỉnh bởi Luật Các tổ chức tín dụng. Theo đó, lãi suất cho vay trong hoạt động tín dụng do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Ngân hàng Nhà nước quy định:

  • Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với một số lĩnh vực ưu tiên: Hiện tại mức trần là 4,0%/năm (theo quy định mới nhất)
  • Lãi suất cho vay trung, dài hạn và các lĩnh vực khác: Do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận

Năm lĩnh vực cho vay ưu tiên hưởng lãi suất trần

  1. Nông nghiệp, nông thôn
  2. Xuất khẩu
  3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
  4. Công nghiệp hỗ trợ
  5. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Cho vay tiêu dùng của công ty tài chính

Thông tư 18/2019/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 06/2023/TT-NHNN) quy định về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính, trong đó:

  • Công ty tài chính phải công khai lãi suất cho vay tiêu dùng
  • Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn đáng kể so với lãi suất ngân hàng thương mại do rủi ro cao hơn
  • Ngân hàng Nhà nước có quyền áp dụng mức lãi suất trần cho vay tiêu dùng khi cần thiết

Cho vay nặng lãi và chế tài xử lý

Xử lý hình sự - Tội cho vay lãi nặng

Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định:

Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự áp dụng khi:

  • Cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định trong BLDS (tức từ 100%/năm trở lên)
  • Thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích

Mức hình phạt:

Mức thu lợi bất chínhHình phạt
Từ 30 triệu đến dưới 100 triệu đồngPhạt tiền 50-200 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm
Từ 100 triệu đồng trở lênPhạt tiền 200-1.000 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Ví dụ thực tế: Chị C cho nhiều người vay tiền với lãi suất 10%/tháng (120%/năm), tổng số tiền lãi thu được là 150 triệu đồng. Lãi suất này gấp 6 lần mức trần 20%/năm và số tiền thu lợi bất chính trên 100 triệu đồng. Chị C có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Xử phạt hành chính

Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt đối với hành vi cho vay lãi nặng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

  • Phạt tiền từ 20-40 triệu đồng đối với hành vi cho vay tiền có cầm cố tài sản nhưng lãi suất vượt quá quy định
  • Phạt tiền từ 40-100 triệu đồng đối với hành vi có tổ chức, cho nhiều người vay

Hình thức hợp đồng cho vay

Yêu cầu về hình thức

Bộ luật Dân sự 2015 không bắt buộc hợp đồng vay phải lập thành văn bản. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi các bên, một hợp đồng vay nên được lập bằng văn bản với các nội dung chính:

  • Thông tin bên cho vay và bên vay
  • Số tiền vay
  • Mục đích vay (nếu có)
  • Lãi suất và phương thức tính lãi
  • Thời hạn vay
  • Phương thức trả nợ gốc và lãi
  • Biện pháp bảo đảm (nếu có)
  • Quyền và nghĩa vụ các bên
  • Xử lý vi phạm

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Để đảm bảo khả năng thu hồi nợ, bên cho vay có thể yêu cầu các biện pháp bảo đảm theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP:

  • Thế chấp tài sản: Bên vay dùng tài sản để bảo đảm nhưng không giao tài sản cho bên cho vay
  • Cầm cố tài sản: Bên vay giao tài sản cho bên cho vay để bảo đảm
  • Bảo lãnh: Bên thứ ba cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên vay
  • Ký quỹ: Bên vay gửi tiền hoặc tài sản có giá trị vào tài khoản phong tỏa

Những lưu ý quan trọng khi cho vay và đi vay

Đối với bên cho vay

  1. Luôn lập hợp đồng bằng văn bản, kể cả khi cho người thân vay, để có căn cứ pháp lý khi phát sinh tranh chấp
  2. Tuân thủ mức lãi suất trần 20%/năm đối với giao dịch dân sự để tránh rủi ro pháp lý
  3. Yêu cầu biện pháp bảo đảm phù hợp với giá trị khoản vay, đặc biệt đối với các khoản vay lớn
  4. Không sử dụng các biện pháp thu hồi nợ trái pháp luật như đe dọa, cưỡng ép, giam giữ người vay
  5. Kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ lãi cho vay theo quy định về thuế thu nhập cá nhân

Đối với bên vay

  1. Đọc kỹ hợp đồng vay trước khi ký, đặc biệt là điều khoản lãi suất, phí phạt và điều kiện trả nợ trước hạn
  2. Kiểm tra tổng chi phí vay bao gồm lãi suất, phí bảo hiểm, phí dịch vụ và các khoản phụ thu khác
  3. Lưu giữ các bằng chứng thanh toán (biên lai, ủy nhiệm chi, tin nhắn xác nhận) để chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ
  4. Không vay từ các đối tượng cho vay nặng lãi, tín dụng đen vì ngoài lãi suất cắt cổ còn tiềm ẩn nguy cơ bị đe dọa, khủng bố tinh thần
  5. Biết quyền khiếu nại đến Ngân hàng Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền nếu bị tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất sai quy định

Thực trạng và xu hướng quản lý lãi suất

Vấn nạn tín dụng đen

Mặc dù pháp luật đã có những quy định rõ ràng, tình trạng cho vay nặng lãi, tín dụng đen vẫn diễn biến phức tạp, đặc biệt là qua các ứng dụng (app) cho vay trực tuyến. Nhiều ứng dụng lách luật bằng cách:

  • Gọi lãi suất dưới dạng "phí dịch vụ", "phí quản lý" để che giấu lãi suất thực tế
  • Trừ lãi trước, khiến số tiền thực nhận ít hơn nhiều so với hợp đồng
  • Sử dụng kỳ hạn rất ngắn (7-14 ngày) khiến người vay khó nhận ra lãi suất quy đổi năm rất cao

Giải pháp từ cơ quan quản lý

Ngân hàng Nhà nước và các bộ ngành liên quan đã và đang triển khai nhiều giải pháp:

  • Phát triển tài chính toàn diện, mở rộng tiếp cận tín dụng chính thức cho người dân
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động cho vay tiêu dùng
  • Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động cho vay ngang hàng (P2P lending)
  • Xử lý nghiêm các ứng dụng cho vay trái phép, thu hồi và gỡ bỏ các app cho vay vi phạm

So sánh lãi suất cho vay dân sự và cho vay tín dụng

Tiêu chíCho vay dân sựCho vay tổ chức tín dụng
Chủ thể cho vayCá nhân, tổ chứcNgân hàng, công ty tài chính
Lãi suất trần20%/năm (BLDS 2015)Theo quy định NHNN hoặc thỏa thuận
Luật điều chỉnhBộ luật Dân sự 2015Luật Các TCTD 2024
Hình thức hợp đồngKhông bắt buộc văn bảnBắt buộc bằng văn bản
Giám sátKhông có cơ quan giám sát trực tiếpNgân hàng Nhà nước
Biện pháp bảo đảmTheo thỏa thuậnTheo quy định nội bộ và pháp luật

Giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay

Khi phát sinh tranh chấp, các bên có thể lựa chọn:

  1. Thương lượng: Các bên tự thỏa thuận giải quyết
  2. Hòa giải: Thông qua hòa giải viên hoặc trung tâm hòa giải
  3. Trọng tài thương mại: Nếu có thỏa thuận trọng tài (áp dụng cho tranh chấp thương mại)
  4. Tòa án: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (Điều 429 BLDS 2015).

Kết luận

Quy định pháp luật về cho vay và lãi suất tại Việt Nam đã tương đối hoàn thiện với mức lãi suất trần 20%/năm trong giao dịch dân sự và các chế tài nghiêm khắc đối với hành vi cho vay nặng lãi. Tuy nhiên, việc hiểu đúng và áp dụng đúng các quy định này vẫn là thách thức lớn đối với nhiều cá nhân và doanh nghiệp.

Dù bạn là bên cho vay hay bên đi vay, việc nắm vững các quy định pháp luật sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Đặc biệt đối với doanh nghiệp, khi thực hiện các khoản vay lớn hoặc cho vay trong hoạt động kinh doanh, sự tư vấn của luật sư chuyên nghiệp là vô cùng cần thiết.


Luật Taga với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẵn sàng tư vấn cho bạn về mọi vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng vay, lãi suất, thu hồi nợ và giải quyết tranh chấp tín dụng. Liên hệ ngay hotline 0968.856.464 hoặc truy cập luattaga.vn để được hỗ trợ nhanh chóng và chuyên nghiệp.

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo