Thi hành án dân sự - Quy trình và quyền của đương sự theo pháp luật Việt Nam

Thi hành án dân sự - Quy trình và quyền của đương sự theo pháp luật Việt Nam

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/03/202612 phút đọc

Thi hành án dân sự là gì?

Thi hành án dân sự là giai đoạn cuối cùng trong quá trình giải quyết tranh chấp, đảm bảo bản án, quyết định của Tòa án được thực thi trên thực tế. Dù bạn thắng kiện tại Tòa, nếu bên thua không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ, thì bản án chỉ nằm trên giấy. Đây chính là lúc cơ quan thi hành án dân sự vào cuộc.

Theo Điều 1 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2022), thi hành án dân sự là hoạt động do cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên thực hiện nhằm đưa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật ra thi hành trên thực tế.

Trong thực tiễn hành nghề, tôi nhận thấy rất nhiều đương sự sau khi có bản án thắng kiện lại lúng túng, không biết phải làm gì tiếp theo, hoặc không nắm rõ quyền lợi của mình trong giai đoạn thi hành án. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết quy trình và quyền của đương sự trong thi hành án dân sự.

Các bản án, quyết định được thi hành

Không phải mọi bản án đều được đưa ra thi hành. Theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, những bản án, quyết định được thi hành bao gồm:

  • Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
  • Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay (cấp dưỡng, trả lương, bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe...)
  • Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án
  • Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại
  • Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đã có hiệu lực
  • Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành

Lưu ý thực tiễn: Nhiều đương sự nhầm lẫn rằng bản án sơ thẩm đã có hiệu lực ngay. Thực tế, bản án sơ thẩm chỉ có hiệu lực sau 15 ngày (đối với bản án) hoặc 7 ngày (đối với quyết định) kể từ ngày tuyên án mà không có kháng cáo, kháng nghị, trừ các trường hợp thi hành ngay theo Điều 2.

Quy trình thi hành án dân sự chi tiết

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu thi hành án

Đây là bước khởi đầu quan trọng nhất. Theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án phải nộp đơn yêu cầu thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Thời hiệu yêu cầu thi hành án05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Điều 30). Đây là thời hạn cực kỳ quan trọng — nếu để quá hạn mà không có lý do bất khả kháng, đương sự sẽ mất quyền yêu cầu thi hành án.

Hồ sơ yêu cầu thi hành án gồm:

  • Đơn yêu cầu thi hành án (theo mẫu)
  • Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (bản sao có chứng thực hoặc bản chính)
  • Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu
  • Tài liệu liên quan đến tài sản, thu nhập của người phải thi hành án (nếu có)

Cơ quan có thẩm quyền thi hành án:

Loại bản ánCơ quan thụ lý
Bản án sơ thẩmChi cục THADS cấp huyện nơi Tòa xét xử sơ thẩm hoặc nơi có tài sản
Bản án phúc thẩm, giám đốc thẩmCục THADS cấp tỉnh hoặc Chi cục THADS cấp huyện
Phán quyết trọng tàiChi cục THADS cấp huyện nơi có tài sản hoặc nơi cư trú/trụ sở của bên phải thi hành

Bước 2: Thụ lý và ra quyết định thi hành án

Sau khi nhận đơn hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra Quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc (Điều 36).

Quyết định thi hành án phải ghi rõ: họ tên, địa chỉ của người được thi hành án và người phải thi hành án; nội dung phải thi hành; thời hạn tự nguyện thi hành.

Bước 3: Thông báo và thời hạn tự nguyện thi hành

Chấp hành viên sẽ thông báo quyết định thi hành án cho các đương sự. Người phải thi hành án có thời hạn tự nguyện thi hành10 ngày kể từ ngày nhận hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án (Điều 45).

Trong thời gian tự nguyện, Chấp hành viên có thể:

  • Xác minh điều kiện thi hành án
  • Thuyết phục đương sự thỏa thuận
  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin về tài sản

Kinh nghiệm thực tế: Giai đoạn tự nguyện là cơ hội tốt nhất để các bên thỏa thuận phương thức thi hành. Tôi thường khuyên khách hàng tận dụng giai đoạn này để đàm phán phương án thanh toán, tránh bị cưỡng chế gây tốn kém và phức tạp cho cả hai bên.

Bước 4: Xác minh điều kiện thi hành án

Theo Điều 44 Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên có trách nhiệm xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Việc xác minh bao gồm:

  • Tài sản (bất động sản, động sản, tiền gửi ngân hàng, cổ phần, cổ phiếu...)
  • Thu nhập (lương, thưởng, các khoản thu nhập khác)
  • Điều kiện nhân thân (nơi cư trú, tình trạng sức khỏe...)

Người được thi hành án có quyền tự mình xác minh hoặc ủy quyền cho người khác xác minh điều kiện thi hành án và cung cấp thông tin cho Chấp hành viên. Đây là quyền rất quan trọng mà nhiều đương sự bỏ qua.

Bước 5: Cưỡng chế thi hành án

Nếu hết thời hạn tự nguyện mà người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện, Chấp hành viên sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo Điều 71 Luật Thi hành án dân sự:

  • Khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi tiền, giấy tờ có giá
  • Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
  • Kê biên, xử lý tài sản (kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ)
  • Kê biên, bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  • Buộc chuyển giao vật, quyền tài sản, giấy tờ
  • Buộc thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định

Ví dụ thực tế: Trong một vụ việc tôi từng tham gia, bên phải thi hành án nợ 2 tỷ đồng nhưng tẩu tán tài sản bằng cách chuyển nhượng bất động sản cho người thân. Chấp hành viên đã phối hợp với UBND xã xác minh, phát hiện giao dịch chuyển nhượng có dấu hiệu giả tạo và đã yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015, từ đó kê biên tài sản để thi hành án.

Quyền của người được thi hành án

Theo Điều 7 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án có các quyền sau:

Quyền liên quan đến yêu cầu thi hành

  • Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án
  • Thỏa thuận với người phải thi hành án về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án
  • Được thông báo về thi hành án
  • Yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án

Quyền liên quan đến xác minh và giám sát

  • Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh điều kiện thi hành án
  • Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác minh điều kiện thi hành án
  • Khiếu nại, tố cáo về thi hành án
  • Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư

Quyền liên quan đến tài sản

  • Được nhận tiền, tài sản theo bản án, quyết định
  • Được tham gia định giá tài sản kê biên hoặc yêu cầu định giá lại
  • Được ưu tiên mua tài sản bán đấu giá trong trường hợp trả giá cao nhất bằng nhau

Quyền của người phải thi hành án

Người phải thi hành án không chỉ có nghĩa vụ mà còn được pháp luật bảo vệ với các quyền theo Điều 7a Luật Thi hành án dân sự:

  • Tự nguyện thi hành án trong thời hạn do pháp luật quy định
  • Thỏa thuận với người được thi hành án về phương thức thi hành
  • Yêu cầu hoãn thi hành án trong trường hợp có lý do chính đáng
  • Khiếu nại, tố cáo về thi hành án
  • Được bảo vệ các quyền nhân thân — không bị cưỡng chế vượt quá nghĩa vụ phải thi hành
  • Được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp đặc biệt

Lưu ý quan trọng: Theo Điều 87 Luật Thi hành án dân sự, khi kê biên tài sản, Chấp hành viên phải để lại cho người phải thi hành án và gia đình những tài sản tối thiểu cần thiết cho cuộc sống, bao gồm lương thực cần thiết trong thời gian chờ thu hoạch, công cụ lao động cần thiết, và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu.

Các biện pháp bảo đảm thi hành án

Để ngăn chặn việc tẩu tán tài sản, Điều 66 Luật Thi hành án dân sự quy định các biện pháp bảo đảm thi hành án:

Biện phápNội dungThời hạn áp dụng
Phong tỏa tài khoảnNgăn chặn giao dịch đối với tiền trong tài khoảnKhông quá nghĩa vụ phải thi hành
Tạm giữ tài sản, giấy tờThu giữ tạm thời tài sản, giấy tờ liên quanĐến khi có quyết định xử lý
Tạm dừng đăng ký, chuyển quyềnNgăn chặn chuyển nhượng tài sảnĐến khi có quyết định xử lý

Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu của người được thi hành án áp dụng các biện pháp bảo đảm này ngay lập tức khi có căn cứ cho rằng người phải thi hành án có hành vi tẩu tán tài sản.

Hoãn, tạm đình chỉ và đình chỉ thi hành án

Hoãn thi hành án (Điều 48)

Chấp hành viên hoãn thi hành án trong các trường hợp:

  • Người phải thi hành án bị ốm nặng, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Đương sự đồng ý hoãn và không ảnh hưởng quyền lợi người thứ ba
  • Tài sản thi hành án đang bị tranh chấp tại Tòa
  • quyết định của người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm

Tạm đình chỉ thi hành án (Điều 49)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ khi nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án.

Đình chỉ thi hành án (Điều 50)

Việc thi hành án bị đình chỉ khi:

  • Người được thi hành án có văn bản yêu cầu không tiếp tục thi hành
  • Người phải thi hành án chết và không có tài sản hoặc người thừa kế
  • Bản án, quyết định bị hủy
  • Người được thi hành án chết mà quyền, nghĩa vụ không được thừa kế

Chi phí thi hành án dân sự

Theo Nghị định 33/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 29/2024/NĐ-CP), phí thi hành án dân sự được quy định như sau:

Số tiền, giá trị tài sản thực nhậnMức phí
Dưới 5 triệu đồngKhông phải nộp
Từ 5 triệu đến 100 triệu đồng3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận
Trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng3 triệu + 2% phần vượt quá 100 triệu
Trên 1 tỷ đến 5 tỷ đồng21 triệu + 1% phần vượt quá 1 tỷ
Trên 5 tỷ đồng61 triệu + 0,5% phần vượt quá 5 tỷ

Lưu ý: Người được thi hành án là người nộp phí thi hành án, được tính trên số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận.

Khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự

Khi quyền lợi bị xâm phạm trong quá trình thi hành án, đương sự có quyền:

Khiếu nại (Điều 140 - 142)

  • Đối tượng khiếu nại: Quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan THADS, Chấp hành viên
  • Thời hạn: 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi trái pháp luật
  • Cấp giải quyết: Thủ trưởng cơ quan THADS cùng cấp → Thủ trưởng cơ quan THADS cấp trên → Bộ trưởng Bộ Tư pháp

Tố cáo (Điều 154 - 157)

Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan THADS, Chấp hành viên, công chức khác trong thi hành án dân sự.

Một số vấn đề thường gặp và cách xử lý

Người phải thi hành án tẩu tán tài sản

Đây là tình huống phổ biến nhất. Giải pháp:

  • Yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm ngay khi có dấu hiệu
  • Tự xác minh tài sản và cung cấp cho Chấp hành viên
  • Yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu nếu có bằng chứng tẩu tán

Chấp hành viên chậm trễ thi hành

  • Gửi đơn khiếu nại đến Thủ trưởng cơ quan THADS
  • Kiến nghị đến Viện Kiểm sát cùng cấp để kiểm sát hoạt động thi hành án
  • Tố cáo hành vi thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

Tranh chấp về tài sản kê biên

Nếu người thứ ba cho rằng tài sản bị kê biên thuộc quyền sở hữu của mình:

  • Khởi kiện tại Tòa án để xác định quyền sở hữu
  • Yêu cầu Chấp hành viên hoãn kê biên tài sản đang có tranh chấp

Vai trò của luật sư trong thi hành án dân sự

Việc có luật sư đồng hành trong giai đoạn thi hành án mang lại nhiều lợi ích:

  • Tư vấn chiến lược thi hành án phù hợp với từng vụ việc
  • Xác minh tài sản chuyên nghiệp, hiệu quả
  • Đại diện làm việc với cơ quan thi hành án
  • Soạn thảo đơn yêu cầu, đơn khiếu nại chính xác về hình thức và nội dung
  • Giám sát quá trình thi hành án, bảo vệ quyền lợi tối đa cho đương sự

Liên hệ Luật Taga để được hỗ trợ

Thi hành án dân sự là giai đoạn phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án, hoặc cần tư vấn về quyền lợi của mình trong quá trình thi hành án, hãy liên hệ ngay với Luật Taga để được hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 0968.856.464

Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Luật Taga sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong mọi giai đoạn thi hành án — từ nộp đơn yêu cầu, xác minh tài sản, đến giám sát cưỡng chế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo