Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả 2026: Cơ quan tiếp nhận, hồ sơ, thời hạn và phí

Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả 2026: Cơ quan tiếp nhận, hồ sơ, thời hạn và phí

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

09/10/2026 • 10 phút đọc

Chia se:

Nắm vững thủ tục đăng ký bản quyền tác giả giúp cá nhân, doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả – chứng cứ rất hữu ích khi tranh chấp, chuyển nhượng hay góp vốn bằng tác phẩm. Năm 2026, thủ tục này có nhiều điểm mới: cơ quan tiếp nhận đổi tên, Nghị định 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP, có thêm yêu cầu cam đoan khi dùng trí tuệ nhân tạo (AI) và mẫu tờ khai mới. Bài viết dưới đây hướng dẫn cơ quan tiếp nhận, hồ sơ, thời hạn và phí theo quy định hiện hành.

Đăng ký bản quyền tác giả có bắt buộc không?

Theo Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc việc đăng ký. Đăng ký là tự nguyện, nhưng có giá trị thực tế lớn:

  • Gánh nặng chứng minh được chuyển sang bên kia: người đứng tên trên Giấy chứng nhận không phải chứng minh lại quyền của mình khi có tranh chấp, trừ khi có chứng cứ ngược lại.
  • Thuận lợi khi xử lý xâm phạm: khi gửi yêu cầu gỡ nội dung trên nền tảng số, khiếu nại hành chính hay khởi kiện, Giấy chứng nhận thường là tài liệu đầu tiên được yêu cầu (xem thêm Thủ tục xử lý vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ).
  • Làm căn cứ cho giao dịch: chuyển nhượng, li-xăng, góp vốn bằng tác phẩm.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả

Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả

Theo khoản 8 Điều 38 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 09/4/2026), hồ sơ được nộp cho tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan. Hiện nay, đơn vị này là Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (trước đây quen gọi là Cục Bản quyền tác giả), trụ sở tại số 32 Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội.

Cần lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ thực hiện quản lý nhà nước về quyền tác giả tại địa phương (tuyên truyền, kiểm tra, xử lý vi phạm), không cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Hồ sơ đăng ký chỉ nộp cho Cục theo các cách dưới đây.

Ba cách nộp hồ sơ

Hình thứcCách thực hiệnLưu ý
Trực tuyếnCổng dịch vụ công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchFile đặt tên đúng tên loại giấy tờ; dùng bản sao/chứng thực điện tử
Trực tiếpTại nơi tiếp nhận do Cục công bốMang giấy tờ tùy thân
Bưu chínhGửi hồ sơ giấyNên gửi bảo đảm, giữ biên lai

Giấy chứng nhận được trả dưới dạng bản điện tử, có giá trị pháp lý như bản giấy; bản giấy chỉ được cấp khi người nộp yêu cầu (khoản 9 Điều 38 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, được bổ sung năm 2026).

Ai được tự nộp, ai phải qua đại diện?

  • Tự nộp hoặc ủy quyền: cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam; tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
  • Bắt buộc ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam: cá nhân nước ngoài không thường trú và tổ chức nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.

Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì?

Thành phần hồ sơ cấp Giấy chứng nhận được quy định tại Điều 39a Nghị định 17/2023/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP):

  1. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả theo mẫu hiện hành (các mẫu văn bản được ban hành kèm Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026), làm bằng tiếng Việt, do chính tác giả hoặc chủ sở hữu ký tên hoặc điểm chỉ.
  2. Bản sao tác phẩm. Nếu nộp hồ sơ giấy thì nộp 02 bản sao.
  3. Văn bản ủy quyền nếu nộp qua người đại diện.
  4. Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền, tùy trường hợp:
    • Cá nhân: bản sao Căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu (trừ khi khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư);
    • Tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoặc quyết định thành lập (trừ khi khai thác được từ cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp);
    • Quyết định giao nhiệm vụ sáng tạo; hợp đồng sáng tạo, thể lệ cuộc thi; văn bản thừa kế; hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn;
    • Văn bản cam đoan tự sáng tạo nếu tác giả không đồng thời là chủ sở hữu.
  5. Văn bản đồng ý của đồng tác giả, đồng chủ sở hữu (trừ khi tất cả cùng ký tờ khai).
  6. Văn bản đồng ý của người có hình ảnh, thông tin cá nhân hoặc tác phẩm được sử dụng trong tác phẩm đăng ký, trừ trường hợp pháp luật cho phép.

Điểm mới: tác phẩm có sử dụng trí tuệ nhân tạo

Từ 09/4/2026, nếu có sử dụng hệ thống AI trong quá trình sáng tạo, hồ sơ phải có văn bản cam đoan của người trực tiếp sáng tạo kèm mô tả việc sử dụng AI (điểm h khoản 4 Điều 39a). Chúng tôi phân tích sâu hơn tại bài Quyền sở hữu trí tuệ đối với trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu tại Việt Nam.

Yêu cầu về ủy quyền và hình thức tài liệu

Văn bản ủy quyền phải ghi rõ hai bên, tên tác phẩm, phạm vi và thời hạn ủy quyền; nếu cả hai bên đều là cá nhân thì phải công chứng hoặc chứng thực. Tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự); tài liệu phải in rõ ràng, không tẩy xóa.

Thời hạn giải quyết hồ sơ

Theo điểm b, c khoản 5 Điều 38 và Điều 39, 40, 41 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (bản hợp nhất năm 2026):

Giai đoạn / thủ tụcThời hạn
Rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ hồ sơ cấp mới22 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
Cấp Giấy chứng nhận khi hồ sơ hợp lệ15 ngày làm việc
Người nộp sửa đổi, bổ sung khi có thông báoTối đa 01 tháng kể từ ngày nhận thông báo
Cấp lại (mất, rách nát, hư hỏng)Rà soát 8 ngày làm việc; cấp trong 7 ngày làm việc khi hợp lệ
Cấp đổi (thay đổi chủ sở hữu, thông tin, tên tác phẩm)Rà soát 13 ngày làm việc; cấp trong 12 ngày làm việc khi hợp lệ

Quá hạn mà không bổ sung, hoặc bổ sung vẫn không hợp lệ, hồ sơ bị trả lại. Việc xem xét cũng có thể bị tạm dừng khi có tranh chấp đang được Tòa án, Trọng tài hoặc cơ quan có thẩm quyền thụ lý.

Lưu ý thực tiễn: Ngày 30/9/2026, Cục đã ra Thông báo số 09/TB-BQTG về việc kéo dài thời gian trả kết quả đối với hồ sơ có hẹn trả từ 30/9/2026, do đang hoàn tất thủ tục đổi tên và mẫu dấu theo Quyết định 2558/QĐ-BVHTTDL. Nếu bạn có hồ sơ đang chờ, nên theo dõi thông báo trên trang thông tin của Cục hoặc liên hệ đơn vị đại diện để cập nhật lịch trả kết quả.

Phí đăng ký bản quyền tác giả

Phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được quy định tại Thông tư 211/2016/TT-BTC (tính theo mỗi Giấy chứng nhận):

Loại hình tác phẩmMức phí
Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình, tác phẩm viết khác; bài giảng, bài phát biểu; tác phẩm báo chí, âm nhạc, nhiếp ảnh100.000 đồng
Tác phẩm kiến trúc; bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học300.000 đồng
Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng (logo, bao bì, đồ họa…)400.000 đồng
Tác phẩm điện ảnh; tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa500.000 đồng
Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu600.000 đồng

Cấp lại Giấy chứng nhận thu bằng 50% mức phí lần đầu. Phí đã nộp không được hoàn lại nếu Giấy chứng nhận sau này bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực. Mức thu có thể được điều chỉnh theo chính sách phí từng thời kỳ; hãy kiểm tra thông báo thu phí khi nộp hồ sơ hoặc liên hệ Luật Taga để được cập nhật.

Các bước thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền tác giả

  1. Xác định loại hình tác phẩm và chủ sở hữu – tác phẩm do nhân viên làm theo nhiệm vụ hay thuê ngoài sẽ có chủ sở hữu khác nhau (xem Quyền sở hữu trí tuệ trong quan hệ lao động).
  2. Chuẩn bị bản sao tác phẩm và tờ khai theo mẫu hiện hành.
  3. Nộp hồ sơ, nộp phí qua Cổng dịch vụ công, trực tiếp hoặc bưu chính.
  4. Bổ sung hồ sơ khi có thông báo, trong tối đa 01 tháng.
  5. Nhận Giấy chứng nhận cùng bản sao tác phẩm đã đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận – tài liệu không tách rời Giấy chứng nhận.

Lưu ý thực tiễn từ luật sư

  • Logo nên đăng ký song song nhãn hiệu. Bản quyền bảo vệ tác phẩm mỹ thuật, nhưng không thay thế được quyền đối với nhãn hiệu trong kinh doanh. Xem Đăng ký bản quyền logo và bộ nhận diện thương hiệu và dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
  • Phần mềm, ứng dụng: cân nhắc phần mã nguồn đưa vào hồ sơ để vừa đủ chứng minh vừa bảo mật (xem Bảo hộ quyền tác giả phần mềm và ứng dụng AI).
  • Tác phẩm phái sinh: tờ khai phải nêu tác phẩm gốc và tác giả, chủ sở hữu tác phẩm gốc.
  • Khai trung thực về AI: cam đoan sai lệch có thể dẫn đến hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận và rủi ro pháp lý khác.
  • Giấy chứng nhận không phải "lá chắn tuyệt đối": nếu có chứng cứ ngược lại, Giấy chứng nhận vẫn có thể bị hủy bỏ hiệu lực. Hành vi xâm phạm quyền tác giả hiện bị xử phạt theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP.

Nếu không có thời gian chuẩn bị hồ sơ hoặc tác phẩm có cơ cấu chủ sở hữu phức tạp, bạn có thể sử dụng dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả của Luật Taga: rà soát tác phẩm, soạn tờ khai, đại diện nộp và theo dõi hồ sơ đến khi nhận kết quả.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026);
  • Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về quyền tác giả, quyền liên quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 116/2026/NĐ-CP (hiệu lực 08/4/2026) và Nghị định 134/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/4/2026);
  • Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;
  • Thông tư 211/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;
  • Nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan.

Liên hệ Luật Taga

Luật Taga hỗ trợ trọn gói thủ tục đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm viết, mỹ thuật, logo, âm nhạc, phần mềm, nội dung số. Gọi ngay hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ để được luật sư tư vấn cụ thể cho hồ sơ của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo