Soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa: Điều khoản then chốt và phạt vi phạm theo Luật Thương mại

Soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa: Điều khoản then chốt và phạt vi phạm theo Luật Thương mại

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

25/10/2026 • 10 phút đọc

Chia se:

Soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa là việc doanh nghiệp làm thường xuyên nhất nhưng cũng dễ sơ suất nhất. Nhiều tranh chấp bắt nguồn từ điều khoản mơ hồ như "giao hàng đúng chất lượng" hay "chịu phạt theo quy định". Bài viết này phân tích các điều khoản then chốt theo Luật Thương mại 2005 (đang áp dụng theo Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025) và Bộ luật Dân sự 2015, đặc biệt là phạt vi phạm.

Khung pháp lý áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa trong hoạt động thương mại chịu sự điều chỉnh trước hết của Luật Thương mại 2005. Những vấn đề Luật Thương mại không quy định sẽ áp dụng Bộ luật Dân sự 2015. Hợp đồng có yếu tố nước ngoài còn cần xem xét CISG và Incoterms.

Cập nhật tháng 10/2026: Chiều 20/10/2026, Chính phủ trình Quốc hội (Kỳ họp thứ 2, khóa XVI) dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Dự thảo đề xuất bỏ các quy định về hợp đồng, chế tài và giải quyết tranh chấp trong Luật Thương mại để thống nhất với Bộ luật Dân sự (dự kiến hiệu lực từ 01/3/2027), tức có thể ảnh hưởng đến trần phạt vi phạm 8%. Tuy nhiên, tại thời điểm viết bài (24/10/2026), dự án chưa được thông qua. Các quy định nêu dưới đây vẫn đang có hiệu lực.

Hình thức hợp đồng

Theo Điều 24 Luật Thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc xác lập bằng hành vi cụ thể. Riêng các loại hợp đồng mà pháp luật bắt buộc lập thành văn bản thì phải tuân theo. Lưu ý thực tiễn: luôn lập văn bản, vì khi tranh chấp, bên đưa ra yêu cầu phải chứng minh. Hợp đồng ký bằng chữ ký số, trao đổi qua thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản theo Luật Giao dịch điện tử 2023. Xem thêm: hợp đồng điện tử và chữ ký số.

Các điều khoản then chốt khi soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 gợi ý các nội dung hợp đồng có thể có: đối tượng; số lượng, chất lượng; giá và phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện; quyền và nghĩa vụ; trách nhiệm do vi phạm; phương thức giải quyết tranh chấp.

1. Chủ thể và thẩm quyền ký kết

Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở theo đăng ký và người đại diện. Nếu người ký không phải người đại diện theo pháp luật, phải có giấy ủy quyền còn hiệu lực, đúng phạm vi.

2. Hàng hóa: tên, số lượng, chất lượng, quy cách

Mô tả hàng hóa phải đủ cụ thể để một bên thứ ba (giám định viên, trọng tài viên, thẩm phán) có thể đối chiếu: chủng loại, mã hàng, nhãn hiệu, xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, dung sai số lượng, cách đóng gói. Nếu hàng gắn nhãn hiệu, nên yêu cầu bên bán cam đoan có quyền hợp pháp đối với nhãn hiệu đó. Với hàng tự sản xuất, nên đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trước khi phân phối.

Nếu hợp đồng không quy định cụ thể, Điều 39 Luật Thương mại chỉ cho phép đánh giá theo tiêu chí chung (ví dụ phù hợp mục đích sử dụng thông thường), thường bất lợi cho bên mua.

3. Giá và phương thức thanh toán

Nên ghi rõ: đơn giá, tổng giá trị, đã hay chưa bao gồm thuế GTGT, chi phí vận chuyển, bảo hiểm; đồng tiền thanh toán; tiến độ (đặt cọc, tạm ứng, thanh toán theo đợt); chứng từ làm điều kiện thanh toán (hóa đơn, biên bản giao nhận, chứng thư giám định).

Về lãi chậm trả, Điều 306 Luật Thương mại cho phép bên bị vi phạm yêu cầu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ khi có thỏa thuận khác. Con số này khó chứng minh. Lưu ý thực tiễn: nên thỏa thuận cụ thể mức lãi chậm trả hoặc cách xác định (ví dụ theo lãi suất cho vay quá hạn công bố của một ngân hàng xác định).

4. Giao hàng, chuyển rủi ro và nghiệm thu

Điều 34 và Điều 37 Luật Thương mại yêu cầu bên bán giao hàng, chứng từ đúng thỏa thuận và đúng thời điểm đã thỏa thuận. Hợp đồng cần xác định:

  • Địa điểm, thời hạn giao hàng (ngày cụ thể hoặc khoảng thời gian);
  • Có cho phép giao từng phần hay không;
  • Thời điểm chuyển rủi ro và chuyển quyền sở hữu;
  • Quy trình kiểm tra, nghiệm thu, thời hạn khiếu nại về số lượng, chất lượng.

Nếu không thỏa thuận, Điều 318 Luật Thương mại áp dụng thời hạn khiếu nại mặc định: ba tháng kể từ ngày giao hàng đối với số lượng, sáu tháng đối với chất lượng (hàng có bảo hành thì tính theo quy định riêng). Với hàng xuất nhập khẩu, việc dẫn chiếu Incoterms giúp phân định rủi ro rõ ràng hơn. Tham khảo: Hợp đồng thương mại quốc tế và Incoterms 2020.

5. Bảo hành và bảo đảm

Nên có cam đoan hàng hợp pháp, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba; với hợp đồng giá trị lớn, cân nhắc bảo lãnh thanh toán hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo Luật Thương mại

Đây là phần quyết định "sức răn đe" của hợp đồng. Điều 292 Luật Thương mại liệt kê các chế tài: buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, buộc bồi thường thiệt hại, tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ hợp đồng và các biện pháp khác do các bên thỏa thuận.

Phạt vi phạm chỉ áp dụng khi có thỏa thuận

Theo Điều 300, phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt nếu trong hợp đồng có thỏa thuận. Không ghi điều khoản phạt thì không thể yêu cầu phạt.

Trần 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm

Điều 301 quy định mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp dịch vụ giám định quy định tại Điều 266. Cần lưu ý hai điểm:

  • Mức 8% tính trên phần nghĩa vụ bị vi phạm, không phải trên tổng giá trị hợp đồng. Giao chậm một lô hàng 200 triệu đồng trong hợp đồng 2 tỷ đồng thì trần phạt tính trên 200 triệu đồng.
  • 8% là tổng mức phạt cho nhiều vi phạm, nên điều khoản "phạt 0,5%/ngày chậm giao" có thể bị giới hạn khi cộng dồn vượt trần.

Thực tiễn xét xử có quan điểm khác nhau về phần vượt 8%, nên tốt nhất là soạn đúng trần ngay từ đầu.

Quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Tiêu chíPhạt vi phạmBồi thường thiệt hại
Căn cứĐiều 300, 301 Luật Thương mạiĐiều 302 – 305 Luật Thương mại
Điều kiệnPhải có thỏa thuận trong hợp đồngCó vi phạm, có thiệt hại thực tế, vi phạm là nguyên nhân trực tiếp
MứcDo các bên thỏa thuận, tối đa 8% phần nghĩa vụ bị vi phạmTổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng
Chứng minh thiệt hạiKhông cầnBên yêu cầu phải chứng minh tổn thất
Áp dụng đồng thờiCó, nếu hợp đồng có thỏa thuận phạt (Điều 307)Có

Theo Điều 307 Luật Thương mại, nếu không có thỏa thuận phạt thì bên bị vi phạm chỉ được yêu cầu bồi thường thiệt hại. Nếu có thỏa thuận phạt thì được áp dụng cả hai chế tài. Quy định này khác Bộ luật Dân sự: theo khoản 3 Điều 418 BLDS 2015, nếu các bên chỉ thỏa thuận phạt mà không thỏa thuận việc vừa phạt vừa bồi thường thì bên vi phạm chỉ phải chịu phạt. Lưu ý thực tiễn: để tránh tranh luận luật nào áp dụng, nên ghi rõ: "Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm vừa trả tiền phạt vi phạm vừa bồi thường thiệt hại".

Lưu ý Điều 305: bên yêu cầu bồi thường phải áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất, nếu không có thể bị giảm giá trị bồi thường.

Miễn trách nhiệm và bất khả kháng

Điều 294 Luật Thương mại miễn trách nhiệm khi xảy ra trường hợp các bên đã thỏa thuận, sự kiện bất khả kháng, vi phạm hoàn toàn do lỗi bên kia, hoặc do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước mà các bên không thể biết khi giao kết. Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh và phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia (Điều 295). Nên liệt kê sự kiện bất khả kháng, thời hạn thông báo và quyền chấm dứt nếu sự kiện kéo dài.

Hủy bỏ hợp đồng và "vi phạm cơ bản"

Theo Điều 293, trừ khi có thỏa thuận khác, bên bị vi phạm không được tạm ngừng, đình chỉ hay hủy bỏ hợp đồng đối với vi phạm không cơ bản. Khái niệm "vi phạm cơ bản" (khoản 13 Điều 3) khá trừu tượng. Doanh nghiệp nên liệt kê cụ thể các vi phạm cho phép hủy hợp đồng, ví dụ chậm giao quá một số ngày nhất định, hoặc chậm thanh toán quá một số ngày nhất định.

Điều khoản giải quyết tranh chấp

Điều 317 Luật Thương mại ghi nhận các hình thức: thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án. Thỏa thuận trọng tài phải ghi rõ tên trung tâm trọng tài để tránh vô hiệu do không xác định được. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại là hai năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (Điều 319). Bạn đọc tham khảo thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng trọng tài thương mại và Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán.

Checklist trước khi ký

  • Kiểm tra tư cách pháp lý và thẩm quyền người ký;
  • Hàng hóa có thuộc diện kinh doanh có điều kiện không (Điều 25 Luật Thương mại);
  • Tiêu chuẩn chất lượng, quy trình nghiệm thu đã đo lường được chưa;
  • Điều khoản phạt đã có, mức phạt không vượt 8%, có ghi quyền vừa phạt vừa bồi thường;
  • Danh mục vi phạm cho phép hủy hợp đồng;
  • Cơ quan giải quyết tranh chấp, luật áp dụng (với hợp đồng có yếu tố nước ngoài).

Nếu cần một bản hợp đồng phù hợp với ngành hàng và vị thế đàm phán của mình, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng của Luật Taga.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11, được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025 (đã sửa đổi bởi Luật Quản lý ngoại thương 2017, Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 và Luật số 75/2025/QH15);
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2024);
  • Công ước Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG 1980), đối với hợp đồng thuộc phạm vi áp dụng.

Kết luận

Hợp đồng tốt phải đo lường được: hàng gì, giao thế nào, trả tiền khi nào, vi phạm chịu gì. Điều khoản phạt vi phạm phải được soạn đúng trần 8% và phải theo dõi sát dự án sửa đổi Luật Thương mại đang được Quốc hội xem xét. Để được rà soát hoặc soạn thảo hợp đồng, vui lòng liên hệ Luật Taga hoặc gọi hotline 0968 856 464.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo