Thay đổi địa chỉ công ty 2026: Chuyển trụ sở và cập nhật sau sắp xếp đơn vị hành chính

Thay đổi địa chỉ công ty 2026: Chuyển trụ sở và cập nhật sau sắp xếp đơn vị hành chính

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

14/08/2026 • 10 phút đọc

Chia se:

Từ ngày 01/7/2025, cả nước chỉ còn 34 tỉnh, thành phố và chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã). Vì vậy rất nhiều doanh nghiệp hỏi: có bắt buộc thay đổi địa chỉ công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không, và nếu chủ động chuyển trụ sở thì làm thủ tục ở đâu? Bài viết phân biệt hai trường hợp hay bị nhầm: cập nhật địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính và chuyển trụ sở chính thực sự.

Thay đổi địa chỉ công ty: hai trường hợp khác nhau về bản chất

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, địa chỉ trụ sở chính là một nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trụ sở chính phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính. Khi địa chỉ thay đổi, pháp luật xử lý theo nguyên nhân:

Tiêu chíCập nhật do sắp xếp đơn vị hành chínhChủ động chuyển trụ sở chính
Bản chấtDoanh nghiệp không di chuyển, chỉ tên xã/phường, tỉnh/thành phố thay đổiDoanh nghiệp chuyển đến địa điểm mới
Có bắt buộc làm thủ tục?Không bắt buộc (khoản 2 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)Bắt buộc đăng ký thay đổi (Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020)
Thủ tụcThông báo cập nhật, bổ sung thông tin khi có nhu cầuĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Lệ phí, phí công bốKhông phải nộp (khoản 3 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)Có, theo quy định về phí, lệ phí hiện hành
Thủ tục thuế trướcKhôngCó, nếu việc chuyển làm thay đổi cơ quan thuế quản lý
Rủi ro nếu không làmKhông bị xử phạt vì chưa cập nhậtBị xử phạt nếu chậm hoặc không đăng ký thay đổi

Cập nhật địa chỉ công ty sau sắp xếp đơn vị hành chính

Doanh nghiệp không bắt buộc phải cập nhật

Khoản 2 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định: khi địa giới hành chính thay đổi làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp không bắt buộc đăng ký thay đổi địa chỉ với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Doanh nghiệp được gửi thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin để được cấp lại Giấy chứng nhận ghi địa chỉ mới. Việc này thực hiện khi doanh nghiệp có nhu cầu, hoặc làm cùng lúc khi đăng ký thay đổi nội dung khác.

Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 cũng quy định: giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp trước khi sắp xếp, nếu còn hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết hạn hoặc được thay thế, sửa đổi, thu hồi. Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi địa chỉ cũ (quận/huyện, tỉnh cũ) vẫn có giá trị pháp lý.

Khi nào nên chủ động cập nhật?

Không bắt buộc, nhưng theo kinh nghiệm thực tiễn, doanh nghiệp nên cập nhật sớm nếu:

  • Thường xuyên đấu thầu, giao dịch với đối tác nước ngoài hoặc ngân hàng, nơi hay yêu cầu địa chỉ khớp với địa giới hiện hành;
  • Đang làm thủ tục xin giấy phép con, chứng chỉ hành nghề hoặc đăng ký đầu tư cần đối chiếu địa chỉ;
  • Sắp đăng ký thay đổi nội dung khác (người đại diện theo pháp luật, ngành nghề, vốn điều lệ). Khi đó nên gộp việc cập nhật địa chỉ vào cùng một bộ hồ sơ để tiết kiệm thời gian.

Hồ sơ và cách thực hiện

  • Hồ sơ: Thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu hiện hành. Nếu người nộp không phải người đại diện theo pháp luật, kèm văn bản ủy quyền.
  • Nơi nộp: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố) nơi đặt trụ sở chính, nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Lệ phí: Khoản 3 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi cập nhật địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính.

Lưu ý thực tiễn: Trước khi kê khai, hãy tra cứu chính xác tên xã/phường mới theo nghị quyết sắp xếp của địa phương. Sau ngày 01/7/2025 không còn cấp huyện, nên địa chỉ mới chỉ có ba cấp: số nhà/đường – xã/phường/đặc khu – tỉnh/thành phố. Ghi thừa tên quận/huyện cũ là lỗi rất hay gặp khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi.

Thủ tục chuyển trụ sở chính (thay đổi địa chỉ công ty theo nhu cầu)

Thời hạn phải đăng ký

Theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2025), doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Lưu ý thực tiễn: nên hoàn tất mặt bằng mới rồi mới ban hành quyết định chuyển trụ sở, để không bị động về thời hạn.

Bước 1: Ra quyết định nội bộ

Tùy loại hình doanh nghiệp, cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển trụ sở:

  • Công ty TNHH một thành viên: chủ sở hữu công ty;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hội đồng thành viên;
  • Công ty cổ phần: Hội đồng quản trị, trừ khi Điều lệ quy định khác;
  • Công ty hợp danh: các thành viên hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân ký giấy đề nghị.

Nếu Điều lệ ghi cứng địa chỉ trụ sở thì phải sửa Điều lệ theo đúng trình tự. Xem thêm: Điều lệ công ty - Soạn thảo và những điều khoản quan trọng cần lưu ý.

Bước 2: Làm thủ tục với cơ quan thuế (nếu đổi cơ quan thuế quản lý)

Khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định: nếu việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính làm thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải làm thủ tục chuyển địa điểm với cơ quan thuế trước, sau đó mới đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp điển hình là chuyển sang tỉnh, thành phố khác. Từ ngày 01/7/2026, thủ tục này thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn.

Lưu ý thực tiễn: Hãy nộp đủ tờ khai, số thuế còn nợ và xử lý hóa đơn ở nơi đi trước khi chuyển. Nghĩa vụ thuế tồn đọng là nguyên nhân chính khiến hồ sơ chuyển tỉnh bị kéo dài.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký thay đổi

Theo khoản 2 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính do người đại diện theo pháp luật ký;
  2. Bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị (tùy loại hình) về việc thay đổi trụ sở;
  3. Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ, nếu có.

Hồ sơ nộp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới.

Bước 4: Nhận kết quả

Theo khoản 3 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển thông tin sang cơ quan thuế để cơ quan thuế có ý kiến trong 01 ngày làm việc. Giấy chứng nhận mới được cấp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp được thông báo bằng văn bản để sửa đổi, bổ sung. Việc đổi trụ sở không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp (khoản 4 Điều 40).

Lệ phí do Bộ Tài chính quy định và có thể được giảm, miễn theo từng thời kỳ; nên kiểm tra tại thời điểm nộp hoặc liên hệ Luật Taga để được báo phí.

Mức phạt khi chậm đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở

Nghị định 288/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 21/7/2026) sửa đổi Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP và tăng mạnh mức phạt vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi:

Thời gian chậmHình thức/mức phạt
Từ 01 đến 10 ngàyCảnh cáo
Từ 11 đến 30 ngày10 – 20 triệu đồng
Từ 31 đến 90 ngày30 – 40 triệu đồng
Từ 91 ngày trở lên50 – 60 triệu đồng
Không đăng ký thay đổi30 – 70 triệu đồng

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc đăng ký thay đổi theo quy định. Mức phạt này chỉ áp dụng khi thực sự chuyển trụ sở. Doanh nghiệp chưa cập nhật địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính thì không bị phạt, vì pháp luật không bắt buộc.

Việc cần làm sau khi có Giấy chứng nhận mới

Doanh nghiệp nên rà soát tiếp:

  • Hóa đơn điện tử: cập nhật thông tin người bán với nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn, tránh xuất hóa đơn có địa chỉ không khớp với dữ liệu đăng ký.
  • Con dấu: Luật Doanh nghiệp 2020 cho doanh nghiệp tự quyết định hình thức con dấu. Nếu con dấu có địa chỉ cũ, nên khắc lại cho thống nhất. Xem: Quy định mới về con dấu doanh nghiệp 2026.
  • Ngân hàng, bảo hiểm xã hội, hợp đồng: thông báo cho ngân hàng, cơ quan bảo hiểm xã hội và đối tác. Với hợp đồng dài hạn, nên ký phụ lục cập nhật địa chỉ. Xem dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng.
  • Văn bằng sở hữu trí tuệ: địa chỉ chủ sở hữu trên Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không tự cập nhật theo đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp cần làm thủ tục ghi nhận sửa đổi văn bằng để tránh vướng mắc khi gia hạn, chuyển nhượng hoặc xử lý xâm phạm. Tham khảo: đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: nếu thông tin trụ sở chính ghi trên giấy chứng nhận của các đơn vị phụ thuộc thay đổi, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục tương ứng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Một số lỗi thường gặp

  1. Nhầm "cập nhật" với "chuyển trụ sở": doanh nghiệp vừa chuyển trụ sở vừa ở khu vực có sắp xếp hành chính nhưng chỉ nộp thông báo cập nhật. Hồ sơ không đúng thủ tục và vẫn có rủi ro bị phạt vì chưa đăng ký thay đổi.
  2. Đăng ký kinh doanh trước, làm thuế sau khi chuyển tỉnh: trái với khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, dẫn đến hồ sơ bị trả lại.
  3. Quên bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi: doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 cần bổ sung nội dung này khi đăng ký thay đổi; Nghị định 288/2026/NĐ-CP đã có chế tài riêng.

Nếu doanh nghiệp đồng thời thay đổi người đại diện hoặc ngành nghề, tham khảo thêm: Đăng ký thay đổi người đại diện pháp luật công ty và Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh trên giấy phép.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025);
  • Nghị quyết số 190/2025/QH15 về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026);
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 23/7/2026);
  • Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 21/7/2026).

Luật Taga hỗ trợ thay đổi địa chỉ công ty trọn gói

Sai sót ở bước thuế, kê khai địa chỉ mới hoặc quyết định nội bộ có thể làm hồ sơ kéo dài, thậm chí bị phạt. Luật Taga hỗ trợ: rà soát Điều lệ, soạn quyết định và hồ sơ, làm thủ tục thuế khi chuyển tỉnh, nộp hồ sơ trực tuyến, cập nhật văn bằng nhãn hiệu sau khi đổi địa chỉ. Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ thành lập công ty và các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp khác.

Liên hệ hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ để luật sư Luật Taga tư vấn cụ thể cho trường hợp của doanh nghiệp bạn.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo