Thuế đối với tiền bản quyền: Thuế TNCN, nhượng quyền thương mại và thuế nhà thầu nước ngoài (cập nhật 2026)

Thuế đối với tiền bản quyền: Thuế TNCN, nhượng quyền thương mại và thuế nhà thầu nước ngoài (cập nhật 2026)

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

23/08/2026 • 10 phút đọc

Chia se:

Thuế đối với tiền bản quyền là gì và vì sao cần cập nhật năm 2026?

Thuế đối với tiền bản quyền là nghĩa vụ thuế phát sinh khi một cá nhân hoặc tổ chức nhận tiền từ việc chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ (quyền tác giả, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, phần mềm…) hoặc từ chuyển giao công nghệ. Tùy người nhận là cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú hay doanh nghiệp nước ngoài, khoản tiền này có thể chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hoặc thuế nhà thầu nước ngoài.

Năm 2026 là năm có nhiều thay đổi lớn: Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với tiền bản quyền và nhượng quyền thương mại từ 10 triệu lên 20 triệu đồng/hợp đồng; đồng thời Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn mới cũng thay đổi thủ tục khai, nộp thuế nhà thầu.

Thế nào là thu nhập từ tiền bản quyền theo luật thuế?

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025, thu nhập từ tiền bản quyền gồm:

  • Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ – ví dụ: bán đứt quyền tài sản đối với tác phẩm, li-xăng nhãn hiệu, li-xăng sáng chế, chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp, cấp quyền sử dụng phần mềm;
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại được luật tách thành một loại thu nhập chịu thuế riêng (khoản 8 Điều 3).

Lưu ý thực tiễn: Tiền bản quyền phải xuất phát từ một quyền sở hữu trí tuệ có thật và được xác lập hợp pháp. Với quyền tác giả, quyền phát sinh tự động khi tác phẩm được định hình, nhưng việc đăng ký bản quyền tại Cục Bản quyền tác giả giúp có Giấy chứng nhận làm chứng cứ chủ sở hữu – rất hữu ích khi cơ quan thuế yêu cầu chứng minh bản chất khoản thanh toán. Với nhãn hiệu, sáng chế, quyền chỉ phát sinh khi được cấp văn bằng, vì vậy nên đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trước khi ký hợp đồng li-xăng. Ngoài ra, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026) khẳng định tác giả phải là con người – nội dung do AI tạo ra hoàn toàn khó được xem là tác phẩm để làm căn cứ chi trả “tiền bản quyền”.

Thuế TNCN đối với tiền bản quyền của cá nhân cư trú

Thuế suất và cách tính

Theo Điều 16 Luật Thuế TNCN 2025:

  • Thuế suất: 5% trên thu nhập tính thuế;
  • Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng đối tượng quyền SHTT hoặc chuyển giao công nghệ;
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Công thức: Thuế TNCN phải nộp = (Tiền bản quyền theo hợp đồng – 20.000.000 đồng) × 5%

Ví dụ: Nhạc sĩ (cá nhân cư trú) nhận 120 triệu đồng theo một hợp đồng chuyển quyền sử dụng ca khúc: thuế TNCN = (120 – 20) triệu × 5% = 5 triệu đồng.

Ai là cá nhân cư trú?

Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (đăng ký thường trú, thuê nhà theo hợp đồng có thời hạn). Nếu cá nhân Việt Nam có tiền bản quyền từ nước ngoài, xem thêm bài quy định thuế đối với thu nhập từ nước ngoài của cá nhân.

Mốc chuyển tiếp 01/7/2026

Luật Thuế TNCN 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026; riêng quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đối với tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại – loại thu nhập tính theo từng lần phát sinh, xác định tại thời điểm trả thu nhập – ngưỡng 20 triệu đồng gắn với các khoản chi trả phát sinh từ 01/7/2026. Khoản trả trước mốc này áp dụng quy định cũ (ngưỡng 10 triệu đồng). Với hợp đồng thanh toán nhiều đợt vắt qua mốc 01/7/2026, nên xin ý kiến cơ quan thuế quản lý hoặc luật sư để xác định cách khấu trừ phù hợp.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Điều 17 Luật Thuế TNCN 2025 quy định cơ chế tương tự tiền bản quyền:

  • Thuế suất 5%;
  • Thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Thời điểm xác định là thời điểm trả thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, Điều 25 Luật quy định thuế đối với tiền bản quyền và nhượng quyền thương mại cũng được tính bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

Bảng so sánh nghĩa vụ thuế đối với tiền bản quyền

Người nhận tiềnLoại thuếCách tínhCăn cứ
Cá nhân cư trú nhận tiền bản quyềnThuế TNCN5% × phần vượt 20 triệu đồng/hợp đồngĐiều 16 Luật Thuế TNCN 2025
Cá nhân cư trú nhận phí nhượng quyềnThuế TNCN5% × phần vượt 20 triệu đồng/hợp đồngĐiều 17 Luật Thuế TNCN 2025
Cá nhân không cư trú (bản quyền, nhượng quyền tại Việt Nam)Thuế TNCN5% × phần vượt 20 triệu đồng/hợp đồngĐiều 25 Luật Thuế TNCN 2025
Doanh nghiệp nước ngoài nhận tiền bản quyềnThuế TNDN (thuế nhà thầu)10% × doanh thu tính thuếĐiểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền SHTT, phần mềmThuế GTGTKhông chịu thuếKhoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024

Thuế nhà thầu nước ngoài khi trả tiền bản quyền ra nước ngoài

Khi doanh nghiệp Việt Nam trả phí li-xăng nhãn hiệu, phí bản quyền phần mềm, phí chuyển giao công nghệ cho công ty nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, khoản tiền này là thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài. Phần lớn trường hợp, bên Việt Nam sẽ khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài.

Thuế TNDN: 10% trên doanh thu

Theo điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15), tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu đối với tiền bản quyền là 10%. Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhà thầu nhận được, bao gồm cả các khoản thuế bên Việt Nam nộp thay. Hướng dẫn chi tiết về thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài hiện nằm tại Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Lưu ý thực tiễn về hợp đồng “net of tax”: Nhiều hợp đồng li-xăng quốc tế quy định bên Việt Nam phải trả cho bên nước ngoài số tiền “đã trừ thuế” (net). Khi đó doanh thu tính thuế phải được quy đổi ngược (gross-up), dẫn đến số thuế thực tế cao hơn dự tính. Doanh nghiệp nên đàm phán rõ điều khoản thuế ngay từ khi soạn thảo hợp đồng.

Thuế GTGT: thường không chịu thuế, nhưng cần xác định đúng bản chất

Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, nếu khoản thanh toán thực chất là phí dịch vụ (tư vấn, đào tạo, marketing, hỗ trợ vận hành) hoặc một hợp đồng nhượng quyền thương mại bao gồm nhiều dịch vụ đi kèm, phần dịch vụ có thể chịu thuế GTGT theo phương pháp nhà thầu. Xem thêm: Thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm và công nghệ thông tin.

Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Nếu bên nhận tiền bản quyền là đối tượng cư trú của nước đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, thuế suất có thể được giới hạn theo điều khoản “tiền bản quyền” của hiệp định đó. Muốn áp dụng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo/đề nghị miễn, giảm thuế theo hiệp định, kèm giấy chứng nhận cư trú của bên nước ngoài. Chi tiết tại bài Thuế suất ưu đãi theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Thủ tục khai, nộp thay

Từ 01/7/2026, việc khai, nộp thuế nhà thầu thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC (thông tư này đồng thời bãi bỏ Thông tư 103/2014/TT-BTC). Theo phương pháp trực tiếp, bên Việt Nam khấu trừ, khai và nộp thay theo từng lần phát sinh thanh toán và quyết toán khi kết thúc hợp đồng. Để nắm cách tính chi tiết theo từng ngành, xem Thuế nhà thầu nước ngoài – quy định và cách tính.

Trách nhiệm khấu trừ của tổ chức trả tiền bản quyền

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả tiền bản quyền, nhượng quyền cho cá nhân, cấp chứng từ khấu trừ và kê khai theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Các điểm doanh nghiệp hay vướng:

  1. Phân biệt tiền bản quyền với tiền công/thù lao dịch vụ. Khoản trả cho việc sáng tác theo đơn đặt hàng (thuê viết, thuê thiết kế) có thể bị xác định là thù lao dịch vụ chứ không phải tiền bản quyền, dẫn tới cách khấu trừ khác. Hợp đồng cần thể hiện rõ đối tượng chuyển giao là quyền tài sản nào, phạm vi, thời hạn.
  2. Tách nhỏ hợp đồng để “né” ngưỡng 20 triệu. Ngưỡng tính theo từng hợp đồng; việc chia một giao dịch thành nhiều hợp đồng nhỏ không có lý do kinh tế có thể bị cơ quan thuế xem xét lại, kèm rủi ro truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  3. Giao dịch liên kết. Phí bản quyền trả cho công ty mẹ ở nước ngoài thuộc diện được kiểm soát chặt về giá giao dịch liên kết; xem Quy định về giá chuyển nhượng liên kết.

Lưu ý thực tiễn từ luật sư

  • Cá nhân nhận tiền bản quyền nên kiểm tra chứng từ khấu trừ và đối chiếu số đã khấu trừ, tránh trường hợp bên trả áp mức cũ (ngưỡng 10 triệu) cho khoản chi sau 01/7/2026.
  • Nhượng quyền thương mại xuyên biên giới thường gồm phí ban đầu, phí định kỳ (royalty), phí marketing, phí đào tạo – mỗi khoản có thể chịu xử lý thuế khác nhau. Cấu trúc hợp đồng ngay từ đầu quyết định chi phí thuế.
  • Chuẩn bị hồ sơ trước kỳ kiểm tra: phí bản quyền là khoản cơ quan thuế thường rà soát về tính hợp lý của chi phí được trừ. Tham khảo quy trình thanh tra, kiểm tra thuế doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ 01/7/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026);
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn; Thông tư 20/2026/TT-BTC;
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Thông tư 69/2025/TT-BTC;
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026), Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC;
  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung bởi các Luật năm 2009, 2019, 2022 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026).

Luật Taga hỗ trợ gì cho bạn?

Luật Taga tư vấn trọn gói từ khâu xác lập quyền – đăng ký bản quyền, đăng ký nhãn hiệu, bảo hộ sáng chế – đến soạn thảo, rà soát hợp đồng li-xăng, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền thương mại và tư vấn phương án nghĩa vụ thuế đối với tiền bản quyền phù hợp quy định mới.

Liên hệ Luật Taga qua hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu tư vấn để được luật sư hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo