Thuế GTGT theo luật mới: Ngưỡng doanh thu, khấu trừ và hoàn thuế năm 2026

Thuế GTGT theo luật mới: Ngưỡng doanh thu, khấu trừ và hoàn thuế năm 2026

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

07/10/2026 • 10 phút đọc

Chia se:

Năm 2026, thuế GTGT theo luật mới là chủ đề doanh nghiệp và hộ kinh doanh hỏi nhiều nhất khi lập kế hoạch thuế. Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025, sau đó được sửa đổi bởi Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16. Ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ kinh doanh, điều kiện khấu trừ đầu vào và điều kiện hoàn thuế đều đã khác trước. Bài viết dưới đây tổng hợp các điểm cốt lõi theo văn bản đang có hiệu lực, kèm lưu ý thực tiễn để bạn áp dụng đúng.

1. Hệ thống văn bản về thuế GTGT đang áp dụng

Luật Thuế GTGT 2008 đã hết hiệu lực. Tính đến tháng 10/2026, các văn bản chính gồm:

Văn bảnNội dung chínhHiệu lực
Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15Luật gốc thay thế Luật 200801/7/2025
Luật số 149/2025/QH15Sửa đổi ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh, nông sản sơ chế, điều kiện hoàn thuế01/01/2026
Luật số 09/2026/QH16Sửa đổi 4 luật thuế (TNCN, GTGT, TNDN, TTĐB); giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu hộ kinh doanhTheo quy định của Luật (một số nội dung áp dụng từ 01/01/2026)
Nghị định 181/2025/NĐ-CPHướng dẫn chi tiết Luật Thuế GTGT01/7/2025
Nghị định 359/2025/NĐ-CPSửa đổi Nghị định 181, hướng dẫn Luật 14901/01/2026
Nghị định 144/2026/NĐ-CPTiếp tục sửa đổi Nghị định 181 (đối tượng không chịu thuế, khấu trừ, chứng từ thanh toán)20/6/2026
Nghị định 141/2026/NĐ-CPNâng ngưỡng doanh thu hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm01/01/2026
Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CPGiảm 2% thuế GTGT01/7/2025 – 31/12/2026

Lưu ý thực tiễn: Nhiều bài viết trên mạng vẫn nêu ngưỡng 100 triệu hoặc 200 triệu đồng, hoặc ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt 20 triệu đồng. Đó là quy định cũ. Khi đọc tài liệu, hãy kiểm tra ngày đăng và văn bản được viện dẫn.

2. Ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh

Ngưỡng này đã thay đổi ba lần trong thời gian ngắn:

Giai đoạnNgưỡng doanh thu năm không chịu thuế GTGTCăn cứ
Trước 01/7/2025100 triệu đồng trở xuốngVăn bản hướng dẫn Luật 2008
Luật 48/2024/QH15 (bản gốc)200 triệu đồng trở xuốngKhoản 25 Điều 5
Luật 149/2025/QH15500 triệu đồng trở xuốngSửa khoản 25 Điều 5, từ 01/01/2026
Hiện hành01 tỷ đồng trở xuốngLuật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quy định; Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 68/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026

Ngưỡng 01 tỷ đồng áp dụng cho cả thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Hộ có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.

Lưu ý thực tiễn:

  • "Không chịu thuế" không có nghĩa là không phải làm gì. Hộ kinh doanh vẫn phải thông báo doanh thu với cơ quan thuế theo hướng dẫn hiện hành.
  • Ngưỡng này chỉ áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh. Doanh nghiệp không được áp dụng, dù doanh thu chỉ vài trăm triệu đồng.
  • Nếu bạn đang cân nhắc giữa mô hình hộ và công ty, hãy tính cả nghĩa vụ hóa đơn, kế toán và khả năng khấu trừ đầu vào. Luật Taga hỗ trợ đăng ký hộ kinh doanh và thành lập công ty phù hợp với quy mô của bạn.

3. Thuế suất thuế GTGT theo luật mới

Luật 48/2024/QH15 giữ ba mức thuế suất:

  • 0%: hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và một số trường hợp khác. Phải đủ điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan.
  • 5%: một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu theo danh mục tại khoản 2 Điều 9. Điểm mới đáng chú ý của Luật 48 là phân bón chuyển từ nhóm không chịu thuế sang chịu thuế suất 5%, nhờ đó doanh nghiệp sản xuất phân bón được khấu trừ thuế đầu vào.
  • 10%: áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ còn lại.

Giảm 2% thuế GTGT: Theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, nhiều hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế 10% được áp dụng mức 8% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026. Chính sách này không áp dụng cho viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, khai khoáng (trừ than) và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng), cùng danh mục tại các phụ lục của Nghị định 174.

Lưu ý thực tiễn: Mức 8% sẽ hết hiệu lực sau 31/12/2026 nếu không được gia hạn. Doanh nghiệp ký hợp đồng dài hạn nên ghi rõ giá chưa thuế và điều khoản điều chỉnh khi thuế suất thay đổi, tránh tranh chấp về giá. Tham khảo thêm dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng.

4. Đối tượng không chịu thuế: những thay đổi đáng chú ý

4.1. Nông sản sơ chế giữa các doanh nghiệp

Luật 149/2025/QH15 sửa khoản 1 Điều 5: doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường để bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đây là cơ chế khác hẳn nhóm "không chịu thuế" thông thường (vốn không được khấu trừ đầu vào).

4.2. Bảo hiểm và các khoản khác theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 3a Điều 4 Nghị định 181, làm rõ một số loại bảo hiểm thuộc diện không chịu thuế (như bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, bảo hiểm nông nghiệp, tái bảo hiểm...).

5. Phương pháp tính thuế: khấu trừ hay trực tiếp?

Luật 48/2024/QH15 quy định hai phương pháp:

  • Phương pháp khấu trừ: áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; doanh nghiệp dưới ngưỡng này có thể tự nguyện đăng ký áp dụng.
  • Phương pháp trực tiếp: áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng (trừ trường hợp tự nguyện khấu trừ), hộ, cá nhân kinh doanh và một số trường hợp đặc thù như kinh doanh vàng, bạc, đá quý.

Lưu ý thực tiễn: Doanh nghiệp mới thành lập thường nên đăng ký phương pháp khấu trừ ngay từ đầu nếu khách hàng là doanh nghiệp (cần hóa đơn GTGT để khấu trừ) hoặc có kế hoạch đầu tư lớn (để được hoàn thuế). Xem hướng dẫn chi tiết tại bài kê khai thuế GTGT cho doanh nghiệp mới thành lập.

6. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Theo Điều 14 Luật 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi), để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh cần:

  1. Có hóa đơn GTGT hợp pháp khi mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế thay cho bên nước ngoài.
  2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (giá đã có thuế), thay cho ngưỡng 20 triệu đồng theo luật cũ. Trường hợp nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán không được xem là thanh toán không dùng tiền mặt.
  3. Với hàng xuất khẩu, cần thêm hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan và các chứng từ theo quy định.
  4. Hàng hóa, dịch vụ phải dùng cho hoạt động chịu thuế. Nếu dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, chỉ được khấu trừ phần tương ứng; không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu (Nghị định 144/2026 đã làm rõ cách xác định tổng doanh thu để phân bổ).

Mua trả chậm, trả góp

Hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên: chưa đến hạn thanh toán thì vẫn được khấu trừ nếu có hợp đồng bằng văn bản và hóa đơn. Đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ ngay trong kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán. Khi có chứng từ sau đó, được khai khấu trừ bổ sung.

Lưu ý thực tiễn:

  • Không chia nhỏ hóa đơn để né ngưỡng 05 triệu đồng. Cơ quan thuế thường soát xét các hóa đơn cùng người bán, cùng ngày.
  • Thanh toán bù trừ công nợ cần có hợp đồng và biên bản đối chiếu có xác nhận của hai bên.
  • Rà soát hóa đơn đầu vào định kỳ. Hóa đơn từ doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh là rủi ro phổ biến khi thanh tra, kiểm tra thuế. Tham khảo thêm quy định về hóa đơn điện tử.

7. Hoàn thuế GTGT: điều kiện đã được nới lỏng

Luật 48/2024/QH15 quy định các trường hợp hoàn thuế chính:

  • Xuất khẩu: số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn theo tháng/quý.
  • Dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, đủ điều kiện theo luật.
  • Cơ sở chỉ sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% (trường hợp mới): sau 12 tháng hoặc 04 quý liên tục còn thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Các trường hợp chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định.

Thay đổi quan trọng từ 01/01/2026: Luật 149/2025/QH15 đã bãi bỏ điểm c khoản 9 Điều 15, tức điều kiện "người bán phải đã kê khai, nộp thuế đối với hóa đơn đã xuất cho người mua". Nghị định 359/2025/NĐ-CP bãi bỏ tương ứng quy định này tại Nghị định 181 và không áp dụng điều kiện đó với hồ sơ hoàn thuế nộp trước 01/01/2026. Doanh nghiệp không còn bị phụ thuộc vào việc tuân thủ của nhà cung cấp khi đề nghị hoàn.

Hiện nay, cơ sở kinh doanh được hoàn thuế khi thuộc trường hợp được hoàn, đã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và không bị xử phạt vi phạm nghiêm trọng về thuế, hóa đơn trong khoảng thời gian luật định. Chi tiết hồ sơ xem bài hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu.

8. Checklist cho doanh nghiệp trong năm 2026

  • Kiểm tra lại thuế suất trên hóa đơn: mặt hàng nào được giảm còn 8%, mặt hàng nào bị loại trừ.
  • Chuẩn bị phương án giá cho thời điểm sau 31/12/2026 khi chính sách giảm 2% có thể hết hạn.
  • Chuyển toàn bộ thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên sang chuyển khoản; theo dõi hạn thanh toán của hợp đồng trả chậm.
  • Hạch toán riêng thuế đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
  • Hộ kinh doanh: đối chiếu doanh thu với ngưỡng 01 tỷ đồng và nghĩa vụ hóa đơn điện tử.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024.
  • Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và Luật Thuế TTĐB.
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng, được sửa đổi bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
  • Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT.

Luật Taga đồng hành cùng doanh nghiệp

Thuế GTGT theo luật mới thay đổi nhanh, và sai sót ở khâu khấu trừ hay hoàn thuế có thể dẫn đến truy thu, phạt chậm nộp. Luật Taga tư vấn chọn mô hình kinh doanh, thành lập công ty, đăng ký phương pháp tính thuế, rà soát hợp đồng và hóa đơn đầu vào. Chúng tôi cũng đồng hành khi doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế.

Liên hệ hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ để được luật sư tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo