
Thuế hộ kinh doanh từ 2026: Bỏ thuế khoán, ngưỡng 1 tỷ và cách kê khai
Thuế hộ kinh doanh từ 2026 khác hẳn trước đây ở ba điểm: bỏ hoàn toàn thuế khoán, hộ tự kê khai và tự nộp, và ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế được nâng lên 01 tỷ đồng/năm. Lệ phí môn bài cũng không còn thu nữa. Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực (cập nhật tháng 10/2026), kèm ví dụ tính thuế và lưu ý thực tiễn.
1. Những thay đổi lớn về thuế hộ kinh doanh từ 2026
1.1. Chấm dứt phương pháp khoán thuế
Theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế kể từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh chuyển sang tự khai, tự tính, tự nộp theo doanh thu thực tế.
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng Điều 13 (khai, tính thuế của hộ kinh doanh) và quy định hóa đơn điện tử của hộ tại Điều 26 áp dụng từ 01/01/2026.
1.2. Bỏ lệ phí môn bài
Cũng theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, lệ phí môn bài chấm dứt thu từ 01/01/2026, kể cả với hộ kinh doanh. Khoản còn nợ của các năm trước (nếu có) vẫn phải nộp. Xem thêm: Thuế môn bài và các khoản thuế đầu năm doanh nghiệp cần nộp.
1.3. Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế: từ 500 triệu lên 01 tỷ đồng
Nghị định 68/2026/NĐ-CP (hiệu lực 05/3/2026) ban đầu đặt ngưỡng 500 triệu đồng/năm. Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng ngưỡng lên 01 tỷ đồng, có hiệu lực từ 01/01/2026, tức áp dụng cho cả năm 2026.
Lưu ý thực tiễn: Nhiều tài liệu đầu năm 2026 vẫn ghi ngưỡng 500 triệu đồng — đó là quy định cũ. Hộ đã khai, nộp quý I/2026 theo ngưỡng cũ cần rà soát lại.
2. Hộ kinh doanh nào phải nộp thuế, nộp những thuế gì?
| Doanh thu năm | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Nghĩa vụ chính |
|---|---|---|---|
| Từ 01 tỷ đồng trở xuống | Không phải nộp | Không phải nộp | Thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế |
| Trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng | Tỷ lệ % × doanh thu | Được chọn tính theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc theo thu nhập (15%) | Khai thuế theo quý, dùng hóa đơn điện tử |
| Trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng | Tỷ lệ % × doanh thu | Bắt buộc tính theo thu nhập, thuế suất 17% | Khai theo quý, quyết toán TNCN năm |
| Trên 50 tỷ đồng | Tỷ lệ % × doanh thu | Tính theo thu nhập, thuế suất 20% | Khai theo tháng, quyết toán TNCN năm |
Ngưỡng 01 tỷ đồng chỉ tính một lần cho mỗi hộ, dù có nhiều địa điểm hay ngành nghề.
3. Phương pháp kê khai và cách tính thuế cụ thể
3.1. Thuế GTGT: tính trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu
Hộ trên ngưỡng nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu (Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15):
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Khi tính thuế GTGT không trừ 01 tỷ đồng khỏi doanh thu (khác với thuế TNCN). Hộ nhiều ngành nghề phải tách doanh thu theo từng nhóm.
3.2. Thuế TNCN: hai phương pháp
Cách 1 – Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (chỉ áp dụng cho hộ có doanh thu trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng):
Thuế TNCN = (Doanh thu − 01 tỷ đồng) × Tỷ lệ % theo ngành
Tỷ lệ thuế TNCN theo ngành: phân phối, cung cấp hàng hóa 0,5%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 2%; sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 1,5%; cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp và cung cấp nội dung số 5%; hoạt động khác 1%.
Cách 2 – Tính theo thu nhập:
Thuế TNCN = (Doanh thu tính thuế − Chi phí được trừ) × Thuế suất
Thuế suất là 15% với doanh thu đến 03 tỷ đồng, 17% với doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng và 20% với doanh thu trên 50 tỷ đồng. Chi phí được trừ (nguyên vật liệu, tiền công, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, lãi vay…) phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ; không được trừ tiền công của chủ hộ, chi tiêu cá nhân, tiền phạt.
Phương pháp đã chọn phải áp dụng ổn định tối thiểu 02 năm. Nếu doanh thu cả năm vượt 03 tỷ đồng, từ năm sau phải chuyển sang tính theo thu nhập.
3.3. Ví dụ minh họa
Một hộ bán lẻ tạp hóa có doanh thu năm 2026 là 1,8 tỷ đồng, lợi nhuận thực tế (có chứng từ đầy đủ) khoảng 200 triệu đồng:
| Khoản thuế | Cách tính | Số thuế |
|---|---|---|
| Thuế GTGT | 1,8 tỷ × 1% | 18 triệu đồng |
| TNCN – Cách 1 (tỷ lệ) | (1,8 tỷ − 1 tỷ) × 0,5% | 4 triệu đồng |
| TNCN – Cách 2 (thu nhập) | 200 triệu × 15% | 30 triệu đồng |
Ở ví dụ này cách 1 có lợi hơn; với ngành biên lợi nhuận rất thấp và chứng từ đầy đủ, cách 2 có thể có lợi hơn. Số liệu chỉ để minh họa.
Lưu ý thực tiễn: Chọn cách 2 mà chi phí thiếu chứng từ, khi kiểm tra cơ quan thuế có thể loại chi phí và truy thu.
4. Kỳ khai, thời hạn nộp và thông báo doanh thu
4.1. Hộ có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống
Không phải khai thuế theo quý, nhưng phải thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế:
- Hộ hoạt động ổn định: thông báo 01 lần/năm, chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
- Hộ mới ra kinh doanh trong năm: thông báo doanh thu từ khi hoạt động đến 30/6, chậm nhất ngày 31/7; doanh thu 6 tháng cuối năm, chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
Nếu trong năm doanh thu lũy kế vượt 01 tỷ đồng, hộ phải chuyển sang khai thuế từ quý phát sinh.
4.2. Hộ có doanh thu trên 01 tỷ đồng
- Doanh thu đến 50 tỷ đồng: khai thuế GTGT, TNCN theo quý, hạn nộp tờ khai là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (30/4, 31/7, 31/10, 31/01).
- Doanh thu trên 50 tỷ đồng: khai theo tháng, chậm nhất ngày 20 của tháng sau.
- Hộ tính TNCN theo thu nhập: quyết toán thuế TNCN năm.
Xem cách nộp trực tuyến tại Hướng dẫn kê khai và nộp thuế qua eTax Mobile.
4.3. Số thuế đã nộp theo ngưỡng cũ
Hộ có doanh thu năm 2026 không quá 01 tỷ đồng nhưng đã nộp thuế theo ngưỡng 500 triệu được xử lý số đã nộp (bù trừ hoặc hoàn) theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
5. Hóa đơn điện tử và sổ kế toán
Hóa đơn: Hộ có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ mới ra kinh doanh, hoặc năm trước chưa vượt 01 tỷ đồng nhưng năm nay doanh thu lũy kế vượt, phải đăng ký dùng hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế vượt ngưỡng. Hộ dưới ngưỡng có thể tự nguyện sử dụng.
Sổ kế toán: Thông tư 152/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC) quy định chế độ kế toán cho hộ kinh doanh. Hộ tính theo tỷ lệ dùng sổ doanh thu S2a-HKD; hộ tính theo thu nhập mở thêm các sổ S2b–S2e-HKD. Tài liệu kế toán lưu trữ tối thiểu 05 năm.
6. Bán hàng online và trên nền tảng số
Với hộ, cá nhân bán hàng trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán, nền tảng sẽ khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế GTGT, TNCN. Người bán trên nền tảng không có chức năng thanh toán (ví dụ bán qua mạng xã hội, chuyển khoản trực tiếp) thì phải tự kê khai. Chi tiết xem tại Kê khai thuế cho cá nhân kinh doanh online.
Với cho thuê nhà, xem Thuế đối với hoạt động cho thuê nhà và bất động sản cá nhân.
7. Lưu ý thực tiễn của luật sư
- Không truy thu khi chuyển từ khoán sang kê khai: quy định chuyển tiếp nêu rõ hộ chuyển đổi không bị truy thu, xử phạt các năm trước, trừ trường hợp cố tình che giấu doanh thu. Dữ liệu hóa đơn, sàn TMĐT giúp cơ quan thuế dễ đối chiếu doanh thu.
- Tách tài khoản kinh doanh và tài khoản cá nhân để dễ chứng minh doanh thu.
- Hộ dưới 01 tỷ đồng vẫn phải thông báo doanh thu đúng hạn. Tham khảo Xử phạt vi phạm hành chính về thuế – mức phạt mới nhất 2026.
- Cân nhắc chuyển lên doanh nghiệp khi quy mô lớn; doanh nghiệp doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống cũng được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Xem dịch vụ thành lập công ty của Luật Taga.
- Đăng ký đúng ngành nghề ngay từ đầu vì ngành nghề quyết định tỷ lệ thuế. Luật Taga hỗ trợ đăng ký hộ kinh doanh trọn gói.
Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (Điều 10: bỏ thuế khoán, chấm dứt lệ phí môn bài từ 01/01/2026).
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026; Điều 13 và quy định hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ 01/01/2026).
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026).
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15.
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026).
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCN (hiệu lực từ 01/7/2026).
- Thông tư 18/2026/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung) hướng dẫn hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.
- Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Luật Taga đồng hành cùng hộ kinh doanh
Thuế hộ kinh doanh từ 2026 thay đổi liên tục. Luật Taga tư vấn chọn phương pháp tính thuế, rà soát tờ khai, đăng ký hộ kinh doanh và chuyển đổi lên doanh nghiệp.
Liên hệ Luật Taga qua hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu tại trang Liên hệ để được luật sư tư vấn cụ thể theo tình hình kinh doanh thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Cần tư vấn thêm về vấn đề này?
Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí