Thuế khi chuyển nhượng nhãn hiệu: TNCN, TNDN và GTGT theo quy định mới 2026

Thuế khi chuyển nhượng nhãn hiệu: TNCN, TNDN và GTGT theo quy định mới 2026

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

02/08/2026 • 10 phút đọc

Chia se:

Thuế khi chuyển nhượng nhãn hiệu khác nhau tùy bên chuyển nhượng là cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam hay tổ chức nước ngoài. Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực, nên cách tính cũ cần được cập nhật. Bài viết phân tích lần lượt thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo các văn bản đang có hiệu lực.

Chuyển nhượng nhãn hiệu là gì và vì sao ảnh hưởng đến thuế?

Chuyển nhượng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu chuyển toàn bộ quyền sở hữu nhãn hiệu đã được bảo hộ cho tổ chức, cá nhân khác. Giao dịch này khác với li-xăng (chuyển quyền sử dụng): khi li-xăng, chủ sở hữu vẫn giữ quyền sở hữu và chỉ cho bên kia sử dụng có thời hạn.

Về dân sự, khoản 1 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với đối tượng được xác lập trên cơ sở đăng ký (trong đó có nhãn hiệu) chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hiện là Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Luật sửa đổi số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026) không thay đổi nguyên tắc này. Luật chỉ sửa khoản 3 Điều 148: hợp đồng sử dụng nhãn hiệu (li-xăng) không còn phải đăng ký để có giá trị pháp lý với bên thứ ba.

Về thuế, cả chuyển nhượng lẫn li-xăng nhãn hiệu đều là giao dịch về quyền sở hữu trí tuệ. Vì vậy cả hai được hưởng chung một số quy định, đặc biệt về GTGT và TNCN. Nếu nhãn hiệu của bạn chưa được cấp văn bằng, hãy đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trước khi tính đến chuyện mua bán.

Tổng quan nghĩa vụ thuế theo từng chủ thể chuyển nhượng

Bên chuyển nhượngThuế thu nhậpThuế GTGTAi kê khai, nộp
Cá nhân cư trúTNCN 5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng/hợp đồngKhông chịu thuếTổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ; nếu không được khấu trừ thì cá nhân tự khai
Cá nhân không cư trúTNCN 5% trên phần vượt 20 triệu đồng/hợp đồng chuyển nhượng tại Việt NamKhông chịu thuếBên Việt Nam trả thu nhập khấu trừ
Doanh nghiệp Việt NamTNDN tính trên thu nhập chịu thuế (thu nhập khác), thuế suất theo Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025Không chịu thuếDoanh nghiệp tự kê khai, quyết toán
Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trúTNDN 10% trên doanh thu tiền bản quyền (thuế nhà thầu)Không chịu thuếBên Việt Nam khấu trừ, nộp thay

Thuế TNCN khi cá nhân chuyển nhượng nhãn hiệu

Thu nhập từ chuyển nhượng nhãn hiệu thuộc nhóm "tiền bản quyền"

Khoản 7 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025 xếp vào thu nhập từ tiền bản quyền các khoản thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và từ chuyển giao công nghệ. Điều 13 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nói rõ hơn: thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ đều thuộc nhóm này.

Cách tính thuế từ ngày 01/7/2026

Theo Điều 16 Luật Thuế TNCN 2025 và Điều 59 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  • Thuế suất: 5%.
  • Thu nhập tính thuế: phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán. Luật cũ dùng mốc 10 triệu đồng.
  • Chống chia nhỏ hợp đồng: nếu cùng một đối tượng sở hữu trí tuệ được chuyển nhượng cho cùng một bên qua nhiều hợp đồng, mốc 20 triệu đồng chỉ được trừ một lần, tính trên tổng giá trị các hợp đồng.
  • Đồng sở hữu: nếu nhãn hiệu thuộc sở hữu chung, thu nhập tính thuế được chia cho từng chủ sở hữu theo tỷ lệ ghi trên văn bằng.
  • Thời điểm xác định: thời điểm tổ chức, cá nhân trả tiền cho người chuyển nhượng.

Ví dụ minh họa: Ông A (cá nhân cư trú) chuyển nhượng nhãn hiệu cho Công ty B với giá 500 triệu đồng. Thuế TNCN = (500.000.000 − 20.000.000) × 5% = 24.000.000 đồng.

Cá nhân không cư trú cũng chịu thuế suất 5% trên phần vượt 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượng tại Việt Nam (Điều 25 Luật Thuế TNCN 2025). Nếu cá nhân đó là đối tượng cư trú của nước đã ký hiệp định với Việt Nam, cần xem thêm thuế suất ưu đãi theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Ai khấu trừ, ai kê khai?

Theo Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế trước khi thanh toán và nộp số thuế đã khấu trừ. Thu nhập từ tiền bản quyền không nằm trong nhóm được loại trừ khỏi khấu trừ. Nếu bên trả tiền chưa khấu trừ, hoặc bên trả là tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam, cá nhân nhận tiền tự kê khai và nộp thuế. Doanh nghiệp mua nhãn hiệu nên đọc thêm quy định khấu trừ thuế TNCN tại nguồn để tránh bị phạt vì không khấu trừ.

Lưu ý thực tiễn: Luật Thuế TNCN 2025 xác định thời điểm tính thuế tiền bản quyền là thời điểm trả thu nhập. Vì vậy, với hợp đồng ký trước 01/7/2026 nhưng thanh toán sau ngày này, các bên nên xác định rõ từng đợt thanh toán để áp dụng đúng mốc giảm trừ. Hãy ghi rõ trong hợp đồng giá đã gồm hay chưa gồm thuế TNCN và bên nào chịu khoản thuế này.

Thuế TNDN khi doanh nghiệp chuyển nhượng nhãn hiệu

Doanh nghiệp Việt Nam

Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025) quy định tại khoản 2 Điều 3 rằng thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. Khoản tiền doanh nghiệp thu được khi bán nhãn hiệu được tổng hợp vào thu nhập chịu thuế của kỳ tính thuế, tính theo Luật và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Về nguyên tắc, thu nhập chịu thuế bằng giá chuyển nhượng trừ đi các chi phí được trừ liên quan. Đó có thể là giá trị còn lại của nhãn hiệu nếu doanh nghiệp đã ghi nhận nhãn hiệu là tài sản cố định vô hình, chi phí đăng ký, chi phí tư vấn và dịch vụ pháp lý của giao dịch. Mọi khoản chi phí đều phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo yêu cầu của Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Thuế suất theo Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025:

  • Thuế suất phổ thông 20%;
  • 15% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, và 17% cho doanh nghiệp có doanh thu trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ là doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, kèm các điều kiện do Chính phủ quy định.

Xem thêm tổng hợp quy định mới về thuế TNDN 2026.

Lưu ý thực tiễn: Nhãn hiệu do doanh nghiệp tự xây dựng thường không được ghi nhận trên sổ sách, hoặc chỉ ghi nhận phần chi phí đăng ký. Khi bán, gần như toàn bộ giá chuyển nhượng có thể trở thành thu nhập chịu thuế. Cần đánh giá trước nghĩa vụ thuế để đàm phán giá cho phù hợp.

Giao dịch giữa các bên liên kết

Nhiều doanh nghiệp chuyển nhãn hiệu từ cá nhân sáng lập sang công ty, hoặc giữa công ty mẹ và công ty con. Đây là giao dịch liên kết, và cơ quan thuế có thể ấn định lại giá nếu giá không theo nguyên tắc thị trường. Doanh nghiệp nên có chứng cứ định giá độc lập và tham khảo quy định về giá chuyển nhượng liên kết (Transfer Pricing).

Bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài

Khi doanh nghiệp Việt Nam mua nhãn hiệu của một công ty nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bên Việt Nam thường phải khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu. Điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu đối với tiền bản quyền là 10%. Thông tư 20/2026/TT-BTC đã thay thế phần hướng dẫn thuế TNDN nhà thầu của Thông tư 103/2014/TT-BTC. Việc khoản thanh toán cụ thể được xác định là tiền bản quyền hay loại thu nhập khác, và có được giảm theo hiệp định thuế hay không, cần đối chiếu hợp đồng và hồ sơ thực tế. Chi tiết xem bài thuế nhà thầu nước ngoài.

Thuế GTGT khi chuyển nhượng nhãn hiệu

Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) quy định chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Luật sửa đổi số 149/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) không thay đổi khoản này. Vì vậy:

  • Bên chuyển nhượng không tính thuế GTGT đầu ra trên giá chuyển nhượng nhãn hiệu. Doanh nghiệp vẫn lập hóa đơn theo quy định và ghi rõ là không chịu thuế.
  • Thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho hoạt động không chịu thuế thì không được khấu trừ mà được tính vào chi phí theo quy định.

Một số tình huống cần lưu ý

  • Chuyển nhượng nhãn hiệu kèm máy móc, hàng hóa, khuôn mẫu: chỉ phần quyền sở hữu trí tuệ thuộc diện không chịu thuế. Phần tài sản hữu hình đi kèm vẫn chịu thuế theo thuế suất tương ứng. Hợp đồng nên tách riêng giá trị từng phần để tránh bị tính thuế trên toàn bộ giá.
  • Chuyển nhượng ra nước ngoài: điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 nêu rõ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài không áp dụng thuế suất 0%. Giao dịch này vẫn thuộc diện không chịu thuế nên không được hoàn thuế như hàng xuất khẩu.

Quy trình xử lý thuế trong một giao dịch chuyển nhượng nhãn hiệu

  1. Thẩm định nhãn hiệu: văn bằng còn hiệu lực, đúng chủ sở hữu, không tranh chấp.
  2. Định giá và đàm phán: quyết định giá đã gồm hay chưa gồm thuế và bên nào chịu thuế. Với giao dịch liên kết, cần có chứng cứ định giá.
  3. Soạn hợp đồng: tách giá trị quyền sở hữu trí tuệ khỏi tài sản khác; ghi rõ điều khoản thuế và tiến độ thanh toán. Luật Taga hỗ trợ tư vấn soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.
  4. Đăng ký hợp đồng tại Cục Sở hữu trí tuệ: đây là điều kiện để hợp đồng có hiệu lực, đồng thời là căn cứ chứng minh giao dịch với cơ quan thuế.
  5. Khấu trừ, kê khai và nộp thuế: khấu trừ TNCN hoặc thuế nhà thầu trước khi thanh toán; doanh nghiệp bán nhãn hiệu ghi nhận thu nhập vào kỳ tính thuế TNDN.
  6. Lưu hồ sơ hợp đồng, quyết định ghi nhận chuyển nhượng, chứng từ thanh toán, hóa đơn để phục vụ kiểm tra thuế.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026).
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026).
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết Luật Thuế TNCN (hiệu lực 01/7/2026, thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP).
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025).
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế TNDN (hiệu lực 15/12/2025).
  • Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế TNDN (hiệu lực 12/3/2026).
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), được sửa đổi bởi Luật số 149/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026); Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT.

Luật Taga hỗ trợ chuyển nhượng nhãn hiệu

Luật Taga hỗ trợ kiểm tra pháp lý nhãn hiệu, tư vấn cấu trúc giao dịch và nghĩa vụ thuế, soạn hợp đồng và đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ; đồng thời hỗ trợ xử lý xâm phạm nếu nhãn hiệu bị sử dụng trái phép.

Hãy liên hệ Luật Taga hoặc gọi hotline 0968 856 464 để được luật sư tư vấn cụ thể về thuế khi chuyển nhượng nhãn hiệu cho trường hợp của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo