
Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Các trường hợp và hồ sơ theo quy định mới 2026
Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là thủ tục bắt buộc khi nhà đầu tư thay đổi nội dung chính của dự án đã ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT), như mục tiêu, vốn, tiến độ, địa điểm hay nhà đầu tư. Từ ngày 01/3/2026, thủ tục này thực hiện theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thay cho Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Bài viết hệ thống các trường hợp điều chỉnh, hồ sơ, thời hạn và lưu ý thực tiễn.
Khi nào phải điều chỉnh GCNĐKĐT?
Khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 quy định nhà đầu tư phải điều chỉnh GCNĐKĐT khi việc điều chỉnh dự án làm thay đổi nội dung chính ghi tại Giấy chứng nhận. Theo Điều 37 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, các nội dung đó gồm: tên dự án; nhà đầu tư; mã số dự án; địa điểm, diện tích đất; mục tiêu, quy mô; vốn đầu tư (vốn góp và vốn huy động); thời hạn hoạt động; tiến độ góp vốn và thực hiện dự án; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
Điểm mới từ 01/3/2026
Phạm vi dự án phải có GCNĐKĐT (Điều 26 Luật Đầu tư 2025): dự án của nhà đầu tư nước ngoài và của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (khoản 1 Điều 20). Dự án của nhà đầu tư trong nước, của tổ chức kinh tế còn lại và hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp không phải làm thủ tục này. Dự án đã có GCNĐKĐT nhưng nay không còn thuộc diện phải cấp thì nhà đầu tư có thể nộp lại Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu (Điều 45 Nghị định 96/2026/NĐ-CP).
Cơ quan có thẩm quyền (Điều 27 Luật Đầu tư 2025, Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP):
| Vị trí dự án | Cơ quan điều chỉnh GCNĐKĐT |
|---|---|
| Trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế | Ban quản lý khu tương ứng |
| Ngoài các khu trên | Sở Tài chính tỉnh, thành phố |
| Dự án tại 02 tỉnh trở lên; vừa trong vừa ngoài khu; trong khu chưa có Ban quản lý | Cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành |
| Dự án thay đổi địa điểm | Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự án chuyển đến |
Cập nhật địa chỉ theo đơn vị hành chính mới: sau khi sắp xếp đơn vị hành chính và vận hành chính quyền địa phương hai cấp, nhà đầu tư được cập nhật địa điểm dự án theo thủ tục rút gọn; việc này không bị coi là thay đổi địa điểm đầu tư phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương.
Các trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Nhóm 1: Điều chỉnh rút gọn – 03 ngày làm việc
Áp dụng cho dự án không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương (khoản 1 Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP), khi:
- Thay đổi tên dự án, tên nhà đầu tư trên GCNĐKĐT;
- Điều chỉnh tiến độ, thời hạn hoạt động do chậm được bàn giao đất (khoản 5 Điều 28);
- Cập nhật địa điểm theo sắp xếp đơn vị hành chính.
Nhóm 2: Điều chỉnh nội dung khác – 07 ngày làm việc
Các nội dung còn lại không phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương, như tăng, giảm vốn đầu tư; thay đổi tiến độ góp vốn; bổ sung mục tiêu, thay đổi quy mô; thay đổi địa điểm thuê văn phòng, nhà xưởng; điều chỉnh tiến độ thực hiện. Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (khoản 2 Điều 56).
Nếu việc điều chỉnh khiến dự án rơi vào diện phải chấp thuận chủ trương (ví dụ bổ sung mục tiêu thuộc Điều 24 Luật Đầu tư), nhà đầu tư phải làm thủ tục chấp thuận chủ trương trước (khoản 6 Điều 33 Luật Đầu tư 2025).
Nhóm 3: Phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương trước
Với dự án đã được chấp thuận chủ trương, khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 và khoản 3 Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP yêu cầu chấp thuận điều chỉnh chủ trương khi:
- Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương;
- Thay đổi diện tích đất trên 10% hoặc trên 30 ha đối với dự án đề nghị giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu;
- Chuyển sang địa điểm đầu tư mới;
- Kéo dài tiến độ quá 24 tháng so với văn bản chấp thuận lần đầu;
- Điều chỉnh thời hạn hoạt động (trừ trường hợp tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP);
- Thay đổi nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành (với dự án chấp thuận chủ trương đồng thời chấp thuận nhà đầu tư) hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư.
Khi có Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh GCNĐKĐT trong 05 ngày làm việc (Điều 38). Thời gian thẩm định chủ trương dài hơn, tùy thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hay Ban quản lý (Điều 52–54).
Các trường hợp đặc thù
| Trường hợp | Căn cứ | Lưu ý |
|---|---|---|
| Chuyển nhượng dự án | Điều 34 Luật Đầu tư 2025; Điều 57 NĐ 96/2026 | Phải đáp ứng điều kiện chuyển nhượng; bên nhận nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường |
| Chia, tách, sáp nhập dự án | Điều 59 NĐ 96/2026 | Có thể phát sinh dự án, mã số mới |
| Tổ chức lại doanh nghiệp | Điều 60 NĐ 96/2026 | Hoàn tất tổ chức lại trước, điều chỉnh dự án sau |
| Gia hạn thời hạn hoạt động | Điều 31 Luật Đầu tư 2025; Điều 64 NĐ 96/2026 | Dự án có sử dụng đất phải làm tối thiểu 12 tháng trước khi hết hạn |
Hồ sơ điều chỉnh
Hồ sơ chung (Nhóm 2) – 01 bộ theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đến thời điểm điều chỉnh;
- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh (nhà đầu tư là tổ chức);
- Giải trình, tài liệu liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có): năng lực tài chính khi tăng vốn, đề xuất dự án sửa đổi, giấy tờ về quyền sử dụng địa điểm, giải trình công nghệ…
Hồ sơ rút gọn (Nhóm 1): văn bản đề nghị kèm tài liệu về việc đổi tên; hoặc bản sao quyết định giao đất, cho thuê đất, văn bản bàn giao đất (trường hợp chậm bàn giao đất); hoặc văn bản đề nghị có thuyết minh cập nhật địa điểm.
Hồ sơ chuyển nhượng (khoản 5 Điều 57): văn bản đề nghị; báo cáo thực hiện dự án; hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng; tư cách pháp lý hai bên; bản sao GCNĐKĐT, quyết định chấp thuận (nếu có); hợp đồng BCC (nếu có); tài liệu năng lực tài chính của bên nhận. Hợp đồng chuyển nhượng nên được soạn thảo kỹ lưỡng về điều kiện tiên quyết và nghĩa vụ thuế; xem thêm thủ tục M&A tại Việt Nam.
Hồ sơ khi tổ chức lại doanh nghiệp (khoản 2 Điều 60): văn bản đề nghị; tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế sau tổ chức lại; nghị quyết, quyết định tổ chức lại có nội dung xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án; bản sao GCNĐKĐT.
Tài liệu tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt (Điều 5 Nghị định 96/2026/NĐ-CP).
Trình tự thực hiện
- Kê khai trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; trong 10 ngày làm việc phải nộp hồ sơ, quá hạn bản kê khai hết hiệu lực (Điều 41).
- Nộp hồ sơ bản giấy hoặc trực tuyến (có hoặc không dùng chữ ký số). Ủy quyền thì kèm văn bản ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền (Điều 42).
- Bổ sung hồ sơ nếu được thông báo; với hồ sơ trực tuyến, thông báo được gửi trong 05 ngày làm việc (Điều 43).
- Nhận kết quả theo thời hạn từng nhóm. Hồ sơ trực tuyến không ký số phải nộp bản giấy đối chiếu trong 30 ngày kể từ khi được thông báo đủ điều kiện.
Phân biệt điều chỉnh với cấp lại, hiệu đính, cấp đổi
- Cấp lại khi Giấy chứng nhận mất, hỏng; hiệu đính khi thông tin ghi sai so với hồ sơ: đều 03 ngày làm việc (Điều 44).
- Cấp đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư cũ sang GCNĐKĐT: 03 ngày làm việc (Điều 109). Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đầu tư "đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh" khi thay đổi cả nội dung đăng ký kinh doanh và dự án phải làm tại cơ quan đăng ký kinh doanh trước (Điều 110).
Lưu ý thực tiễn
- Tách bạch với đăng ký doanh nghiệp. Đổi tên công ty, trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề là thủ tục đăng ký doanh nghiệp; chỉ khi nội dung đó cũng thể hiện trên GCNĐKĐT mới cần điều chỉnh tiếp. Nên lên lộ trình để hai giấy không "lệch" nhau – tham khảo bài thay đổi ngành nghề kinh doanh.
- Điều chỉnh trước, thực hiện sau. Giải ngân vốn, mở rộng mục tiêu hay chuyển địa điểm trước khi được điều chỉnh có thể bị coi là thực hiện sai nội dung GCNĐKĐT, gây vướng khi chuyển vốn và quyết toán thuế.
- Rà soát tiếp cận thị trường khi bổ sung mục tiêu, đặc biệt với danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng từ 01/7/2026.
- Theo dõi tiến độ góp vốn và chủ động điều chỉnh trước khi quá hạn.
- Ưu đãi đầu tư gắn với mục tiêu, quy mô, địa điểm; thay đổi các nội dung này có thể ảnh hưởng điều kiện hưởng ưu đãi.
- Dự án thực hiện trước 01/3/2026 có quy định chuyển tiếp riêng tại Điều 102 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Nếu đang chuẩn bị dự án mới, xem thêm thủ tục đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp FDI và dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, hiệu lực từ 01/3/2026 (Điều 7 và Phụ lục IV từ 01/7/2026);
- Nghị định 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 hướng dẫn Luật Đầu tư (thay thế Nghị định 31/2021/NĐ-CP, 19/2025/NĐ-CP, 239/2025/NĐ-CP);
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15.
Luật Taga đồng hành cùng nhà đầu tư
Điều chỉnh GCNĐKĐT dễ vướng ở khâu xác định đúng nhóm thủ tục, đúng cơ quan và đồng bộ với đăng ký doanh nghiệp. Luật Taga hỗ trợ rà soát dự án, tư vấn phương án, soạn hồ sơ và làm việc với Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu. Liên hệ hotline 0968 856 464 hoặc qua trang liên hệ để được luật sư tư vấn.
Câu hỏi thường gặp
Cần tư vấn thêm về vấn đề này?
Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí