
Đăng ký bản quyền hình ảnh và ảnh chụp: Thời hạn bảo hộ, thủ tục 2026 và lưu ý khi dùng ảnh trên mạng
Ảnh đẹp có thể bị sao chép khắp mạng chỉ trong vài giờ, vì vậy đăng ký bản quyền hình ảnh và ảnh chụp là câu hỏi mà nhiều nhiếp ảnh gia, studio, nhà sáng tạo nội dung và doanh nghiệp quan tâm. Bài viết giải thích cách bảo hộ, thời hạn bảo hộ, thủ tục đăng ký năm 2026 và giới hạn khi dùng ảnh trên mạng.
Ảnh chụp có phải là tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả?
Có. Tác phẩm nhiếp ảnh là một loại hình tác phẩm được bảo hộ theo điểm h khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ. Nghị định 17/2023/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) định nghĩa tác phẩm nhiếp ảnh là tác phẩm thể hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh được tạo ra, hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác; ảnh có thể có hoặc không có chú thích.
Ảnh chụp bằng máy ảnh hay điện thoại đều có thể là tác phẩm nhiếp ảnh, miễn là do tác giả trực tiếp sáng tạo (bố cục, góc máy, ánh sáng…), không sao chép, và đã được định hình (file ảnh, bản in, phim…).
Quyền tác giả phát sinh ngay khi bức ảnh được tạo ra và định hình, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa, đã công bố hay chưa (khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ). Lưu ý, Luật sửa đổi số 131/2025/QH15 bổ sung khoản 4 Điều 15: ý tưởng, khẩu hiệu, tên tác phẩm một cách độc lập không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả. Bạn không thể độc quyền một ý tưởng chụp (ví dụ áo dài trên cánh đồng lúa), chỉ được bảo hộ bức ảnh cụ thể đã chụp.
Ảnh tạo bằng AI có được bảo hộ không?
Theo Điều 5a Nghị định 17/2023/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP, hiệu lực 09/4/2026), sản phẩm tạo ra có dùng AI chỉ phát sinh quyền tác giả khi:
- Con người đóng góp đáng kể và mang tính quyết định (thiết lập câu lệnh, lựa chọn, chỉnh sửa, quyết định kết quả cuối cùng);
- Con người chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của sản phẩm;
- Không gây phương hại đến quyền tác giả của các đối tượng được dùng làm dữ liệu đầu vào.
Ảnh do AI tạo từ một câu lệnh đơn giản khó được bảo hộ; ảnh chụp thật hậu kỳ bằng AI vẫn là tác phẩm của nhiếp ảnh gia. Xem thêm Quyền sở hữu trí tuệ đối với trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu.
Chủ sở hữu bức ảnh có những quyền gì?
| Nhóm quyền | Nội dung chính | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quyền nhân thân (Điều 19) | Đặt tên; đứng tên; được nêu tên khi ảnh được sử dụng; bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm; công bố tác phẩm | Gắn với tác giả |
| Quyền tài sản (Điều 20) | Sao chép; làm tác phẩm phái sinh; phân phối; truyền đạt đến công chúng (website, mạng xã hội); triển lãm | Chuyển nhượng, cấp phép được |
Ảnh chụp theo nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng thì chủ sở hữu quyền tài sản là tổ chức giao nhiệm vụ hoặc bên thuê, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ); tác giả vẫn được đứng tên.
Lưu ý thực tiễn: Hợp đồng chụp ảnh nên ghi rõ ai sở hữu quyền tài sản, phạm vi, thời hạn, lãnh thổ sử dụng và quyền chỉnh sửa. Tranh chấp giữa studio và khách hàng thường phát sinh khi hợp đồng không nói ai sở hữu file gốc. Luật Taga hỗ trợ soạn thảo hợp đồng có điều khoản về quyền tác giả.
Thời hạn bảo hộ tác phẩm nhiếp ảnh
Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ (không bị sửa đổi bởi Luật số 131/2025/QH15) quy định riêng cho nhóm tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng và tác phẩm khuyết danh:
| Quyền | Thời hạn bảo hộ |
|---|---|
| Quyền tài sản và quyền công bố – ảnh đã công bố | 75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên |
| Quyền tài sản và quyền công bố – ảnh chưa công bố trong 25 năm kể từ khi định hình | 100 năm kể từ khi tác phẩm được định hình |
| Quyền đặt tên, đứng tên, được nêu tên, bảo vệ sự toàn vẹn | Vô thời hạn |
Thời hạn chấm dứt vào 24 giờ ngày 31/12 của năm chấm dứt. Ví dụ: ảnh công bố lần đầu ngày 15/3/2026 được bảo hộ quyền tài sản đến hết ngày 31/12/2101.
Khác với phần lớn tác phẩm khác (tính theo cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả chết), ảnh chụp tính theo thời điểm công bố hoặc định hình. Vì vậy, cần lưu bằng chứng ngày chụp, ngày đăng lần đầu.
Có bắt buộc đăng ký bản quyền ảnh chụp không?
Không bắt buộc. Nhưng Giấy chứng nhận là chứng cứ quan trọng: khi tranh chấp, người được cấp không phải chứng minh lại quyền của mình, trừ khi có chứng cứ ngược lại. Nên đăng ký với ảnh có giá trị thương mại (ảnh sản phẩm, quảng cáo, ảnh stock), ảnh dùng cho bao bì, nhận diện thương hiệu (xem Đăng ký bản quyền logo và bộ nhận diện thương hiệu), hoặc khi cần yêu cầu nền tảng gỡ nội dung vi phạm.
Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh và ảnh chụp năm 2026
Cơ quan tiếp nhận và cách nộp
Hồ sơ nộp cho Cục Bản quyền tác giả (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) qua Cổng dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu chính. Tác giả, chủ sở hữu có thể tự nộp hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Theo Điều 39a Nghị định 17/2023/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP) và mẫu tại Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL:
- Tờ khai theo mẫu dành cho tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh, bằng tiếng Việt, do chính tác giả, chủ sở hữu ký hoặc điểm chỉ;
- Bản sao tác phẩm – bản in ảnh hoặc file ảnh; nộp bản giấy thì nộp 02 bản sao;
- Văn bản ủy quyền nếu nộp qua đại diện (hai bên đều là cá nhân thì phải công chứng, chứng thực);
- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu: căn cước/hộ chiếu hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ khi khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia); quyết định giao việc, hợp đồng thuê chụp, chuyển nhượng… tùy trường hợp;
- Văn bản cam đoan của tác giả về việc tự sáng tạo khi tác giả không đồng thời là chủ sở hữu;
- Cam đoan và mô tả việc sử dụng AI (nếu có);
- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có).
Thời hạn và kết quả
Hồ sơ hợp lệ được cấp Giấy chứng nhận trong 15 ngày làm việc, trả dưới dạng bản điện tử (giá trị như bản giấy); bản giấy cấp khi có yêu cầu. Người nộp đóng lệ phí nhà nước theo quy định hiện hành.
Từ 01/4/2026, khoản 2a Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ buộc người đăng ký chịu trách nhiệm về thông tin trong hồ sơ. Đăng ký ảnh lấy từ mạng có thể bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận.
Lưu ý thực tiễn: Hãy lưu file RAW, dữ liệu EXIF, hợp đồng và lịch sử đăng tải – chứng cứ bổ trợ rất mạnh khi tranh chấp. Xem chi tiết dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả của Luật Taga.
Dùng ảnh trên mạng: khi nào hợp pháp, khi nào xâm phạm?
Ảnh "có sẵn trên Google" không phải ảnh miễn phí. Tải về rồi đăng lên website, fanpage bán hàng, in lên sản phẩm mà không xin phép là sao chép, truyền đạt tác phẩm trái phép.
Các trường hợp được dùng không cần xin phép, không trả tiền
Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ cho phép một số ngoại lệ, tiêu biểu:
- Tự sao chép một bản để nghiên cứu, học tập cá nhân, phi thương mại;
- Trích dẫn hợp lý, không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu, minh họa;
- Sử dụng trong hoạt động thông tin, báo chí, giảng dạy theo điều kiện luật định;
- Chụp ảnh, ghi hình tác phẩm mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh trưng bày nơi công cộng để giới thiệu tác phẩm, phi thương mại.
Điều kiện: không ảnh hưởng khai thác bình thường, không gây thiệt hại bất hợp lý cho tác giả và phải ghi tên tác giả, nguồn gốc. Dùng ảnh để quảng cáo, bán hàng gần như không thuộc ngoại lệ.
Khoản 5 Điều 7 (bổ sung bởi Luật số 131/2025/QH15) cho phép dùng dữ liệu đã công bố hợp pháp để huấn luyện AI, với điều kiện không ảnh hưởng bất hợp lý đến quyền của tác giả và theo quy định của Chính phủ.
Đừng quên quyền đối với hình ảnh cá nhân
Ảnh có người còn chịu sự điều chỉnh của quyền đối với hình ảnh cá nhân (Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015): sử dụng phải được người đó đồng ý; dùng vì mục đích thương mại phải trả thù lao, trừ trường hợp luật quy định khác. Sở hữu ảnh chân dung không đồng nghĩa được tự do đưa vào quảng cáo.
Hậu quả pháp lý khi xâm phạm
Người dùng ảnh trái phép có thể bị:
- Xử lý dân sự: buộc chấm dứt hành vi, xin lỗi, cải chính, bồi thường thiệt hại (Điều 202, 205 Luật Sở hữu trí tuệ);
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, kèm buộc gỡ bỏ bản sao vi phạm;
- Truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 225 Bộ luật Hình sự) nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
Điều 198b (sửa đổi bởi Luật số 131/2025/QH15) buộc chủ quản nền tảng số triển khai biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng. Xem thêm Xâm phạm quyền tác giả trên mạng xã hội và cách xử lý và Bảo hộ bản quyền tác phẩm kỹ thuật số trong thời đại AI.
Lưu ý thực tiễn: Phát hiện ảnh bị dùng trái phép, hãy lập vi bằng hoặc chụp màn hình có thời gian, đường dẫn trước khi gửi thông báo, vì bên vi phạm thường xóa ngay. Doanh nghiệp dùng ảnh nên lưu hóa đơn, điều khoản license. Luật Taga hỗ trợ xử lý xâm phạm từ gửi thư cảnh báo đến khởi kiện.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026);
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (Điều 32 – quyền của cá nhân đối với hình ảnh);
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, sửa đổi, bổ sung (Điều 225);
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2026/NĐ-CP (hiệu lực 08/4/2026) và Nghị định số 134/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/4/2026);
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
Kết luận
Ảnh chụp được bảo hộ ngay khi tạo ra, quyền tài sản kéo dài 75 năm kể từ khi công bố, nhưng chỉ hữu ích khi bạn chứng minh được quyền sở hữu. Đăng ký quyền tác giả, hợp đồng rõ ràng và lưu chứng cứ gốc là ba lớp bảo vệ nên làm cùng lúc.
Cần đăng ký bản quyền hình ảnh, rà soát hợp đồng chụp ảnh hay xử lý ảnh bị sao chép? Hãy liên hệ Luật Taga hoặc gọi hotline 0968 856 464 để được luật sư sở hữu trí tuệ tư vấn.
Câu hỏi thường gặp
Cần tư vấn thêm về vấn đề này?
Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí