Giảm trừ gia cảnh thuế TNCN 2026: Mức giảm trừ hiện hành và cách đăng ký người phụ thuộc

Giảm trừ gia cảnh thuế TNCN 2026: Mức giảm trừ hiện hành và cách đăng ký người phụ thuộc

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

02/09/2026 • 9 phút đọc

Chia se:

Giảm trừ gia cảnh thuế TNCN là khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ đã tăng mạnh, đồng thời khung pháp lý về người phụ thuộc được thay mới hoàn toàn bằng Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. Bài viết tổng hợp mức giảm trừ, điều kiện, hồ sơ và cách đăng ký người phụ thuộc.

1. Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN hiện hành

Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026) và khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Đối tượng giảm trừMức trước kỳ tính thuế 2026 (NQ 954/2020/UBTVQH14)Mức từ kỳ tính thuế 2026
Bản thân người nộp thuế11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)
Mỗi người phụ thuộc4,4 triệu đồng/tháng6,2 triệu đồng/tháng

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đã hết hiệu lực; khi quyết toán năm 2026 áp dụng mức mới cho cả 12 tháng.

Theo Luật Thuế TNCN 2025, mức giảm trừ không còn gắn cứng với ngưỡng biến động chỉ số giá tiêu dùng như trước; Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ phù hợp với biến động giá cả, thu nhập và tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

Lưu ý về thời điểm áp dụng

Luật 109/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026, nhưng các quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Những tháng đầu năm 2026 đã khai, nộp theo quy định cũ thì không phải nộp lại tờ khai tháng, quý mà điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 70).

2. Giảm trừ gia cảnh được tính như thế nào?

Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ

Trong đó, các khoản giảm trừ gồm: giảm trừ gia cảnh; các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm hưu trí tự nguyện trong giới hạn; đóng góp từ thiện, nhân đạo; và từ năm 2026 còn có khoản chi y tế (tối đa 23 triệu đồng/năm) và giáo dục - đào tạo (tối đa 24 triệu đồng/năm) cho người nộp thuế và người phụ thuộc theo Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Thu nhập tính thuế sau đó áp vào biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc tại Điều 9 Luật Thuế TNCN 2025 (5%, 10%, 20%, 30%, 35%).

Ví dụ minh họa: Anh A có lương 30 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc 10,5% (3,15 triệu đồng), nuôi 01 con nhỏ đã đăng ký người phụ thuộc.

  • Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng
  • Thu nhập tính thuế: 30 − 3,15 − 15,5 − 6,2 = 5,15 triệu đồng
  • Thuế TNCN tháng (bậc 1 – 5%): khoảng 257.500 đồng

Nếu không đăng ký người phụ thuộc, thu nhập tính thuế của anh A tăng thêm 6,2 triệu đồng mỗi tháng.

Nguyên tắc giảm trừ cho bản thân

Theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  • Người có nhiều nguồn tiền lương, tiền công chỉ được chọn một nơi trả thu nhập để tính giảm trừ cho bản thân tại một thời điểm.
  • Nếu trong năm chưa được giảm trừ cho bản thân hoặc chưa đủ 12 tháng, khi quyết toán sẽ được giảm trừ đủ 12 tháng.
  • Người nước ngoài là cá nhân cư trú được giảm trừ từ tháng 1 hoặc từ tháng đến Việt Nam (nếu lần đầu có mặt) đến tháng kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam.

3. Ai được đăng ký là người phụ thuộc?

Khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định các nhóm người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng:

NhómĐiều kiện chính
Con dưới 18 tuổi (con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ/chồng)Không xét thu nhập
Con từ 18 tuổi trở lên mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật, không có khả năng lao độngKhông áp ngưỡng thu nhập theo nhóm này
Con đang học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề; con từ 18 tuổi đang học phổ thông (kể cả thời gian chờ kết quả thi tháng 6–9 năm lớp 12)Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không quá 3 triệu đồng
Vợ/chồng; cha mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồngTrong độ tuổi lao động: phải không có khả năng lao động và thu nhập không quá 3 triệu đồng/tháng. Ngoài độ tuổi lao động: chỉ cần thu nhập không quá 3 triệu đồng/tháng
Cá nhân khác không nơi nương tựa (anh chị em ruột, ông bà, cô dì chú bác cậu ruột, cháu ruột...)Như nhóm trên, đồng thời phải đang sống cùng và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo Luật Hôn nhân và gia đình

Ngưỡng thu nhập 3 triệu đồng/tháng được quy định tại Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC (trước đây là 1 triệu đồng/tháng). Đây là thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn, không xét riêng từng tháng.

Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 47).

4. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Hồ sơ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, theo hướng tận dụng dữ liệu dân cư: cơ quan thuế khai thác thông tin từ Cổng Dịch vụ công quốc gia và các cơ sở dữ liệu nhà nước; chỉ khi không khai thác được thì người nộp thuế mới phải cung cấp giấy tờ. Giấy tờ thường gặp:

  • Con đẻ: giấy khai sinh (hoặc quyết định công nhận cha, mẹ, con), Căn cước của con nếu có.
  • Con đang đi học, con khuyết tật, mất năng lực hành vi: thêm thẻ sinh viên/xác nhận của nhà trường, giấy xác nhận khuyết tật hoặc giấy tờ chứng minh tình trạng tương ứng.
  • Vợ/chồng: Căn cước và giấy chứng nhận kết hôn.
  • Cha mẹ đẻ: Căn cước của cha mẹ và giấy khai sinh của người nộp thuế; cha mẹ vợ/chồng thêm giấy khai sinh của vợ/chồng và giấy chứng nhận kết hôn.
  • Cá nhân không nơi nương tựa: giấy tờ chứng minh quan hệ và nghĩa vụ nuôi dưỡng.

5. Cách đăng ký người phụ thuộc năm 2026

5.1. Thủ tục riêng đã được gộp vào đăng ký thuế

Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP, từ 14/02/2026 thủ tục hành chính riêng về đăng ký người phụ thuộc đã được bãi bỏ và gộp vào thủ tục đăng ký thuế. Tuy nhiên, nghĩa vụ đăng ký người phụ thuộc vẫn còn: điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế chỉ được giảm trừ cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc chính là căn cứ để tính giảm trừ khi quyết toán.

5.2. Hai cách thực hiện

  1. Tự đăng ký qua Cổng thuế điện tử hoặc ứng dụng eTax Mobile, dùng tờ khai đăng ký thuế cho người phụ thuộc theo mẫu tại Thông tư 86/2024/TT-BTC (mẫu 20-ĐK-TCT), gửi đến cơ quan thuế quản lý.
  2. Đăng ký qua tổ chức chi trả thu nhập: người lao động ủy quyền và cung cấp thông tin, giấy tờ; doanh nghiệp lập tờ khai tổng hợp (mẫu 20-ĐK-TH-TCT) gửi cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp.

5.3. Thời hạn đăng ký

  • Đăng ký người phụ thuộc cùng hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12 của năm tính thuế; nếu không thay đổi thì áp dụng ổn định cho các năm sau.
  • Trường hợp chưa được tính giảm trừ trong năm, người nộp thuế được tính giảm trừ từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (ví dụ: tháng con sinh ra).
  • Sau khi đăng ký, người nộp thuế được tạm tính giảm trừ từ tháng đăng ký (tính đủ tháng).
  • Với kỳ tính thuế 2025 trở về trước, thời hạn đăng ký và nộp hồ sơ vẫn theo quy định cũ (khoản 1 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

5.4. Mỗi người phụ thuộc chỉ tính một lần

Nếu nhiều người cùng nuôi dưỡng một người phụ thuộc (ví dụ hai vợ chồng cùng có con chung), họ phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ vào một người trong năm tính thuế. Muốn đổi người nhận giảm trừ thì chỉ áp dụng từ kỳ tính thuế tiếp theo. Người có nhiều nơi trả lương cũng chỉ được chọn một nơi để đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc.

6. Lưu ý thực tiễn từ góc độ luật sư

  • Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc đăng ký và thu nhập của người phụ thuộc (khoản 5 Điều 47). Kê khai sai dẫn đến thiếu thuế có thể bị truy thu, tính tiền chậm nộp và xử phạt theo pháp luật quản lý thuế – xem thêm mức phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Cha mẹ có lương hưu thường có thu nhập bình quân vượt 3 triệu đồng/tháng; cần kiểm tra kỹ trước khi đăng ký.
  • Con đi làm thêm khi học đại học: cộng toàn bộ thu nhập trong năm chia 12; nếu vượt 3 triệu đồng/tháng thì không đủ điều kiện cho năm đó.
  • Khi chuyển việc, cần cập nhật nơi tính giảm trừ để tránh trùng lặp.
  • Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ người phụ thuộc khi bị thanh tra, kiểm tra. Đây cũng là nội dung thường được rà soát trong quy trình khấu trừ thuế TNCN tại nguồn.
  • Cuối năm, đối chiếu lại số tháng giảm trừ trước khi quyết toán thuế TNCN cho người lao động; có thể tra cứu, cập nhật thông tin qua eTax Mobile.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập công ty, việc thiết lập ngay từ đầu quy trình thu thập hồ sơ người phụ thuộc, ủy quyền đăng ký thuế và khấu trừ tại nguồn sẽ giảm đáng kể rủi ro khi quyết toán và khi cơ quan thuế kiểm tra.

7. Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16 (hiệu lực từ 01/7/2026; quy định về tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026).
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực 01/01/2026).
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực 01/7/2026, thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP).
  • Thông tư 87/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP; Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế.

Kết luận

Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc giúp giảm đáng kể nghĩa vụ thuế của người làm công ăn lương, nhưng quyền lợi chỉ phát sinh khi người phụ thuộc đáp ứng đúng điều kiện và được đăng ký đầy đủ trước 31/12. Nếu cá nhân hoặc doanh nghiệp của bạn cần rà soát hồ sơ người phụ thuộc, xây dựng quy trình khấu trừ – quyết toán thuế TNCN hoặc xử lý vướng mắc với cơ quan thuế, hãy liên hệ Luật Taga qua hotline 0968 856 464 để được luật sư tư vấn cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo