Hợp đồng cộng tác viên: Phân biệt với HĐLĐ, thuế TNCN và BHXH mới nhất 2026

Hợp đồng cộng tác viên: Phân biệt với HĐLĐ, thuế TNCN và BHXH mới nhất 2026

g

Luật sư Trần Thanh Tùng

11/09/2026 • 10 phút đọc

Chia se:

Hợp đồng cộng tác viên được rất nhiều doanh nghiệp dùng để thuê người viết bài, bán hàng, thiết kế, dịch thuật hay chạy quảng cáo, với suy nghĩ "không phải hợp đồng lao động thì không phải đóng bảo hiểm". Từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực (01/7/2025), Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP áp dụng từ 01/7/2026, cách nghĩ này dễ khiến doanh nghiệp bị truy thu và xử phạt. Bài viết phân tích cách phân biệt hợp đồng cộng tác viên với hợp đồng lao động (HĐLĐ), nghĩa vụ thuế TNCN và BHXH theo quy định hiện hành.

Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Pháp luật Việt Nam không có định nghĩa riêng về "hợp đồng cộng tác viên". Đây là tên gọi thực tiễn. Khi xác định quyền và nghĩa vụ, người ta không nhìn vào tên mà nhìn vào nội dung thỏa thuận. Tùy nội dung, hợp đồng cộng tác viên thường thuộc một trong hai nhóm:

  • Hợp đồng dịch vụ theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015: bên cung ứng dịch vụ thực hiện một công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng trả tiền dịch vụ. Cộng tác viên tự tổ chức công việc, tự chịu trách nhiệm về cách làm, bên thuê chỉ quan tâm đến kết quả. Nhóm này chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sự.
  • Hợp đồng lao động "trá hình": theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, nếu hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là HĐLĐ. Khi đó, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng lao động.

Phân biệt hợp đồng cộng tác viên (dịch vụ) và hợp đồng lao động

Ba dấu hiệu cốt lõi của quan hệ lao động

Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, quan hệ lao động có ba yếu tố: (1) có việc làm cụ thể, (2) có trả công, tiền lương, (3) có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên. Yếu tố thứ ba là ranh giới quan trọng nhất.

Bảng so sánh nhanh

Tiêu chíHợp đồng cộng tác viên (bản chất dịch vụ)Hợp đồng lao động
Căn cứ pháp lýBộ luật Dân sự 2015 (Điều 513 trở đi)Bộ luật Lao động 2019
Đối tượngKết quả công việc, sản phẩm, dịch vụQuá trình lao động, việc làm
Quản lý, điều hànhKhông chịu sự quản lý; tự chủ thời gian, địa điểm, phương phápChịu sự quản lý, điều hành, giám sát; tuân thủ nội quy
Thù laoTiền dịch vụ theo khối lượng, kết quả, nghiệm thuTiền lương trả theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán, có kỳ hạn trả lương
BHXH, BHYT, BHTNKhông thuộc diện bắt buộc (nếu đúng bản chất dịch vụ)Bắt buộc với hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên
Thuế TNCNThường khấu trừ 10% khi chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lênKhấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần (HĐLĐ từ 03 tháng)
Chấm dứt, tranh chấpTheo thỏa thuận và Bộ luật Dân sự; tranh chấp dân sựTheo Bộ luật Lao động; tranh chấp lao động

Dấu hiệu khiến hợp đồng cộng tác viên bị coi là HĐLĐ

Các dấu hiệu thường được xem xét khi thanh tra:

  • Cộng tác viên phải chấm công, có giờ vào – ra cố định, làm việc tại văn phòng như nhân viên;
  • Được giao việc hằng ngày, phải báo cáo theo cấp quản lý, chịu đánh giá KPI như nhân sự nội bộ;
  • Bị áp dụng nội quy lao động, bị xử lý kỷ luật, khiển trách;
  • Nhận khoản tiền cố định hằng tháng không phụ thuộc kết quả, kèm phụ cấp, thưởng như lương;

Lưu ý thực tiễn: càng nhiều dấu hiệu trên, rủi ro bị xác định lại là HĐLĐ càng cao. Nếu đó là việc làm thường xuyên, chịu quản lý, nên ký HĐLĐ (có thể bán thời gian) — xem thêm bài Lao động part-time và hợp đồng lao động bán thời gian.

Thuế TNCN đối với hợp đồng cộng tác viên từ 01/7/2026

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 (riêng quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026). Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn luật này cũng có hiệu lực từ 01/7/2026.

Khấu trừ 10% với cá nhân cư trú

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao cho cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng có tổng mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả. Đây là điểm mới so với ngưỡng 02 triệu đồng/lần trước đây theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Khoản chi dưới 05 triệu đồng/lần không bắt buộc khấu trừ (trừ khi cá nhân yêu cầu), nhưng cộng tác viên vẫn phải quyết toán nếu tổng thu nhập năm thuộc diện nộp thuế.

Cam kết để tạm chưa khấu trừ

Cộng tác viên chỉ có duy nhất thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập tính thuế trong năm, sau khi trừ giảm trừ gia cảnh, chưa đến mức phải nộp thuế, có thể làm bản cam kết theo mẫu của cơ quan thuế gửi đơn vị trả thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ. Điều kiện để cam kết là cá nhân phải có mã số thuế. Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026).

Lưu ý thực tiễn: doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách người cam kết báo cáo cơ quan thuế; nên lưu cam kết gốc, chứng từ khấu trừ và hồ sơ thanh toán để làm căn cứ chi phí được trừ.

Cộng tác viên không cư trú và trường hợp HĐLĐ từ 03 tháng

Với cá nhân không cư trú, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế suất toàn phần 20% trên thu nhập chịu thuế. Còn nếu "hợp đồng cộng tác viên" bị xác định lại là HĐLĐ từ 03 tháng trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần và thực hiện quyết toán thay khi được ủy quyền — tham khảo Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cuối năm cho người lao động.

BHXH, BHYT, BHTN: hợp đồng cộng tác viên có phải đóng không?

Nguyên tắc "không xét tên gọi" của Luật BHXH 2024

Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) xác định người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc bao gồm người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

Như vậy:

  • Hợp đồng cộng tác viên đúng bản chất dịch vụ (cộng tác viên độc lập, giao – nhận kết quả) thì không thuộc diện BHXH bắt buộc. Cộng tác viên có thể tự tham gia BHXH tự nguyện.
  • Hợp đồng cộng tác viên có đủ ba dấu hiệu quan hệ lao động và thời hạn từ đủ 01 tháng thì doanh nghiệp phải đóng BHXH bắt buộc, đồng thời đóng BHYT theo pháp luật bảo hiểm y tế.

Chi tiết về diện tham gia và mức đóng xem tại bài Bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện cho người lao động.

Bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025

Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026) quy định người làm việc theo HĐLĐ từ đủ 01 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp, kể cả khi hợp đồng mang tên gọi khác nhưng có nội dung quan hệ lao động.

Rủi ro pháp lý khi "đội lốt" hợp đồng cộng tác viên

Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội. Điểm đáng chú ý là Nghị định tách riêng hai hành vi chậm đóng và trốn đóng BHXH bắt buộc với các khung phạt khác nhau; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Khi hợp đồng cộng tác viên bị xác định lại là HĐLĐ, doanh nghiệp có thể đối mặt:

  1. Xử phạt về hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng, không tham gia hoặc trốn đóng BHXH, BHTN;
  2. Buộc truy đóng BHXH, BHYT, BHTN cho toàn bộ thời gian đã làm việc, kèm tiền lãi theo quy định;
  3. Phát sinh nghĩa vụ về trợ cấp thôi việc, nghỉ phép năm, làm thêm giờ;
  4. Rủi ro hình sự về tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN (Điều 216 Bộ luật Hình sự) nếu vi phạm đến mức cấu thành tội phạm;
  5. Tranh chấp với chính cộng tác viên — xem Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại tòa án.

Mức phạt cụ thể phụ thuộc hành vi và số người bị vi phạm; nên đối chiếu Nghị định 283/2026/NĐ-CP hoặc liên hệ Luật Taga để được rà soát.

Những nội dung bắt buộc nên có trong hợp đồng cộng tác viên

Để hợp đồng cộng tác viên phản ánh đúng bản chất dịch vụ và hạn chế rủi ro, nên có:

  • Phạm vi công việc theo kết quả: mô tả sản phẩm, số lượng, tiêu chuẩn chất lượng, thời hạn bàn giao — tránh mô tả như bản mô tả công việc của nhân viên;
  • Thù lao và nghiệm thu: tính theo sản phẩm, đầu việc hoặc tỷ lệ hoa hồng; quy định rõ thuế TNCN do bên nào khấu trừ, chứng từ thanh toán;
  • Quyền tự chủ của cộng tác viên: tự sắp xếp thời gian, địa điểm, công cụ;
  • Quyền sở hữu trí tuệ: với bài viết, thiết kế, phần mềm, hình ảnh... cần thỏa thuận rõ việc chuyển giao quyền tài sản đối với tác phẩm; có thể kết hợp đăng ký bản quyền cho tác phẩm quan trọng;
  • Bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phạt vi phạm, chấm dứt và cơ chế giải quyết tranh chấp.

Lưu ý thực tiễn: hợp đồng soạn đúng nhưng vận hành sai (bắt chấm công, áp KPI như nhân viên) vẫn có thể bị xác định là HĐLĐ. Luật Taga cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng giúp doanh nghiệp xây dựng mẫu hợp đồng cộng tác viên phù hợp từng mô hình.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (các điều về hợp đồng dịch vụ, từ Điều 513);
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Điều 13 về hợp đồng lao động);
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025;
  • Luật Việc làm số 74/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026;
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026;
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh;
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân, hiệu lực từ 01/7/2026;
  • Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, hiệu lực từ 10/9/2026;
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), Điều 216.

Kết luận

Hợp đồng cộng tác viên hợp pháp và linh hoạt nếu dùng đúng bản chất dịch vụ. Ranh giới với HĐLĐ là yếu tố quản lý, điều hành, giám sát; nghĩa vụ thuế và BHXH được xác định theo nội dung thực tế, không theo tên gọi.

Cần rà soát, soạn thảo hợp đồng cộng tác viên hoặc tư vấn thuế – BHXH cho đội ngũ cộng tác viên? Liên hệ Luật Taga qua hotline 0968 856 464 hoặc gửi yêu cầu tư vấn để được luật sư hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Cần tư vấn thêm về vấn đề này?

Liên hệ Luật Taga để được luật sư tư vấn miễn phí

Gọi ngayZalo